Columbit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Columbit
Thông tin chung
Thể loại Khoáng oxit
Công thức hóa học Fe2+Nb2O6
Phân loại Strunz 4.DB.35
Tính đối xứng tinh thể Pbcn
Màu Đen, nâu nhạt.
Dạng thường tinh thể To lớn - Hạt - Kết cấu thông thường quan sát thấy trong đá granite và đá lửa khác; Có vân - Đường song song trên bề mặt tinh thể hoặc mặt cắt.
Hệ tinh thể Orthorhombic
Cát khai [010] Khác biệt
Vết vỡ Các vết nứt phát triển trong các vật liệu giòn đặc trưng bởi các bề mặt bán cong.
Độ cứng Mohs 6
Ánh phi kim
Màu vết vạch đen nâu
Tỷ trọng riêng 5.3–7.3, trung bình = 6.3
Thuộc tính quang Đối xứng (+), b=2.29–2.4
Các đặc điểm khác không phóng xạ, không huỳnh quang.
Tham chiếu [1][2][3]

Columbit, còn được gọi là niobit columbat [(Fe, Mn)Nb2O6] là một  [[khoáng vật]. Nhóm khoáng sản này lần đầu tiên được tìm thấy ở Haddam, Connecticut, Hoa Kỳ. Nó tạo thành một chuỗi với ferrotantalit tương tự tantalum-dominant và một chuỗi với manganese-dominant tương tự manganocolumbit. Khoáng giàu sắt của nhóm columbit là ferrocolumbit. Đôi khi thiếcvonfram có thể có mặt trong khoáng sản. Yttrocolumbit là khoáng sản giàu yttri  của columbit với công thức (Y, U, Fe) (Y,U,Fe)(Nb,Ta)O4. Đây là một khoáng chất phóng xạ được tìm thấy ở Mozambique.

Columbit là có cấu trúc hệ tinh thể trực thoi như tantalit. Trong thực tế, columbit và tantalit có thể kiên kết lại với nhau gọi là columbit-tantalit hoặc coltan. Tuy nhiên, tantalit có trọng lượng riêng lớn hơn columbit, tantalit là 8.0 so với columbite chỉ là 5.2.[4] Columbit cũng rất giống với tapiolit. Những khoáng chất này có cùng thành phần hóa học nhưng cấu trúc đối xứng tinh thể khác nhau: columbit là hệ tinh thể trực thoi và tapiolit là hệ tinh thể bốn phương.[5] Viên pha lê đơn tinh thể lớn nhất được ghi chép bao gồm các tấm 6 mm (0,24 inch) dày 76 cm × 61 cm (30 in × 24 in).[6]

Sự xuất hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Columbit lần đầu tiên được tìm thấy ở Hoa Kỳ đã được biết đến từ một mẫu vật có lẽ bắt nguồn từ John Winthrop (1606-1676), thống đốc đầu tiên của Connecticut Colony và bộ sưu tập khoáng sản khổng lồ.  Cùng với 600 mẫu khác, nó được Wait Winthrop (1681-1747) quyên góp cho Hans Sloane- chủ tịch Hội Hoàng gia Anh, khi trở thành Uỷ viên Hội Hoàng gia năm 1737.[7]

Năm 1801, Charles Hatchett khám phá ra nguyên tố nobi trong mẫu vật này[8],sau đó ông đã đặt tên cho nó là columbit để tôn vinh Cristoforo Colombo, người phát hiện ra châu Mỹ .[9]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mineralienatlas
  2. ^ Columbite-(Fe) Mineral Data
  3. ^ Columbite-(Fe) on Mindat.org
  4. ^ mindat.org Tantalite
  5. ^ P. Cerny et al. "The tantalite-tapiolite gap: natural assemblages versus experimental data" Canadian Mineralogist 30 (1992) 587 free download
  6. ^ P. C. Rickwood (1981). “The largest crystals” (PDF). American Mineralogist 66: 885–907. 
  7. ^ Winthrop, John (1844). Silliman, Benjamin, biên tập. “Art. V. Selections from an Ancient Catalogue of objects of Natural History, formed in New England more than one hundred years ago”. The Amer. J. Science and Arts 47. New Haven: Baldwin, Cradock, and Joy. tr. 282. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2015. ... (p.282:) Mr. Winthrop was grandson of the first governor of Connecticut, great grandson of the first governor of Massachusetts ... (p.290:) A black mineral ... Is this the Columbite? ... it appeared that it had been sent ... to Sir Hans Sloane, by Mr. Winthrop of Massachusetts. ...' 
  8. ^ Griffith, William P.; Morris, Peter J.T. (22 tháng 9 năm 2003). “Charles Hatchett FRS (1765–1847), Chemist and Discoverer of Niobium” (PDF). The Annals of Philosophy. New Series. July to December 1824. London: The Royal Society Publishing. tr. 359. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2015. ... In 1800–01, while he was arranging some minerals at the British Museum in Bloomsbury, he became particularly interested in a specimen which was described in Sir Hans Sloane’s catalogue of the ‘Metalls’, no. 2029 from his collection, as ‘a very heavy black stone with golden streaks ... from Nautneague. From Mr. Winthrop’ ... The donor was probably John Winthrop (1681–1747), a great-grandson of the founder of Massachusetts Bay colony. When Winthrop was elected FRS in 1734 he gave Sir Hans Sloane, then President of the Society, a collection of about 600 minerals. ...' 
  9. ^ Jameson, Robert (1805). System of Mineralogy, Vol. II. Edinburgh: Bell and Bradfute (et al.). tr. 582. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2015. ... Mr Hatchett found it to contain a metal, which, from its properties, could not be referred to any hitherto known; hence he was of opinion that it should be considered as a new genus, to which he gave the name Columbium, in honour of the discoverer of America. ...'