Constantan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Constantan là hợp kim của đồngniken hay được gọi là Ferry, Advance hoặc Eureka.[1] Nó thường bao gồm 55% đồng và 45% nikel. Tính năng của nó là có điện trở suất luôn luôn ổn định cả khi nhiệt độ thay đổi. Các hợp kim khác có hệ số nhiệt độ thấp tương tự được biết đến, chẳng hạn như manganin (Cu86Mn12Ni2).

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Vào năm 1887, Edward Weston phát hiện ra rằng kim loại có thể có hệ số kháng nhiệt độ âm, phát minh ra cái mà ông gọi là "Hợp kim số 2". Nó được sản xuất tại Đức, nơi nó được đổi tên thành Konstantan.[2][3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ M. A. Laughton; D. F. Warne (2003). Electrical Engineers Reference Book (ấn bản 16). Elsevier. tr. 10/43. ISBN 0-7506-4637-3. 
  2. ^ A chronological history of electrical development from 600 B.C. National Electrical Manufacturers Association. 1946. tr. 59. 
  3. ^ D. O. Woodbury (1949). A measure for greatness: a short biography of Edward Weston. McGraw-Hill. tr. 168.