Coyhaique

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Coyhaique
Coihaique
—  Thành phốKhu tự quản  —
Toàn cảnh
Toàn cảnh
Flag
Cờ hiệu
Huy hiệu
Huy hiệu
Vị trí khu tự quản Coihaique trong vùng Los Aisén
Vị trí Coihaique trong vùng Aisén
Vị trí ở Chile
Vị trí ở Chile
Coyhaique
Vị trí ở Chile
Quốc gia Chile
Vùng Aisén
Tỉnh Coihaique
Thành lập Baquedano
Thành lập 12/10/1929
Chính quyền[1] [2]
 • Kiểu Khu tự quản
 • Alcalde Alejandro Huala Canumán (PS)
Diện tích[3]
 • Tổng cộng 7.320,5 km2 (28,265 mi2)
Dân số (2012 Census)[3]
 • Tổng cộng 53.715
 • Mật độ 0.73/km2 (1.9/mi2)
 • Thành thị 44.850
 • Nông thôn 5.191
Tên cư dân Coyhaiquian
Giới tính[3]
 • Nam 25.453
 • Nữ 24.588
Múi giờ CLT (UTC−4)
 • Mùa hè (DST) CLST (UTC)
Thành phố kết nghĩa Comodoro Rivadavia sửa dữ liệu
Coyhaique10.jpg

Coyhaique là thành phố ở phía nam Chile. Coihaique ở Patagonia, là thủ phủ của cả tỉnh Coyhaique và vùng Aysén của Chile. Được thành lập bởi những người định cư vào năm 1929, đó là một thành phố trẻ. Cho đến thế kỷ hai mươi, Chilê tỏ ra ít quan tâm đến việc khai thác khu vực Aisén ở xa. Đường Carretera Austral khai trương vào những năm 1980.

Địa lý và khí hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Coyhaique có diện tích 43.297 km2 (16.717 dặm vuông). Nó được bao quanh bởi các con sông (Simpson và Coyhaique) và theo các ngọn núi. Những ngọn núi có thể được bao phủ bởi tuyết suốt cả năm, do đó Coihaique đôi khi được gọi là thành phố tuyết vĩnh cửu. Dưới sự phân loại khí hậu Köppen, Coyhaique có khí hậu đại dương (Cfb),[4], mặc dù ít ướt hơn các khu định cư ven biển như Puerto Montt hay Puerto Aysén vì các dãy núi ven biển tạo ra sự che chắn đáng kể từ những cơn gió tây. Nhiệt độ trung bình trong những tháng tháng 11 đến tháng 4, trong khi từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ lạnh và kèm theo khả năng tuyết rơi.

Nhân khẩu[sửa | sửa mã nguồn]

Theo cuộc điều tra dân số năm 2002 của Viện Thống kê Quốc gia, Coyhaique có 50.041 cư dân (25.453 nam giới và 24.588 phụ nữ). Trong đó, 44.850 (89,6%) sống ở khu vực thành thị và 5.191 (10,4%) ở nông thôn. Dân số tăng 15,6% (6.744 người) giữa cuộc tổng điều tra năm 1992 và năm 2002.

Hành chính[sửa | sửa mã nguồn]

Là một cộng đồng tự quản, Coyhaique là nhánh quản lý cấp ba của Chi lê do một hội đồng thành phố quản lý, do một alcalde được bầu trực tiếp mỗi bốn năm một lần. Các alcalde 2012-2016 là Alejandro Huala Canumán (PS). Trước đó ông đã có Omar Muñoz Sierra (UDI) từ năm 2008 đến năm 2012 và David Sandoval Plaza (cũng là UDI), người đã phục vụ từ năm 2000 đến năm 2008.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Asociación Chilena de Municipalidades” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2011. 
  2. ^ “Municipality of Coihaique” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2011. 
  3. ^ a ă â “National Statistics Institute” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2010. 
  4. ^ Peel, M. C.; Finlayson B. L. & McMahon, T. A. (2007). “Updated world map of the Köppen–Geiger climate classification” (PDF). Hydrol. Earth Syst. Sci. 11: 1633–1644. ISSN 1027-5606. doi:10.5194/hess-11-1633-2007.