Cyanocobalamin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Cyanocobalamin là một dạng vitamin B12 được sản xuất để điều trị chứng thiếu vitamin B12.[1] Điều này có thể xảy ra trong bệnh thiếu máu ác tính, sau khi phẫu thuật cắt bỏ dạ dày, với sán dây cá hoặc do ung thư ruột.[2] Nó ít được ưa thích hơn hydroxocobalamin.[3] Nó được sử dụng bằng miệng, bằng cách tiêm bắp thịt hoặc dưới dạng xịt mũi.[3][4]

Cyanocobalamin thường được dung nạp tốt.[5] Tác dụng phụ nhỏ có thể bao gồm tiêu chảy và ngứa.[6] Tác dụng phụ nghiêm trọng có thể bao gồm sốc phản vệ, kali máu thấpsuy tim.[6] Không nên sử dụng ở những người bị dị ứng với coban hoặc mắc bệnh Leber.[2] Vitamin B12 là một chất dinh dưỡng thiết yếu có nghĩa là nó không thể được tạo ra bởi cơ thể nhưng cần thiết cho cuộc sống.[5][7]

Cyanocobalamin được sản xuất lần đầu tiên vào những năm 1940.[8] Nó có sẵn như là một loại thuốc chungkhông cần kê đơn.[3][5] Tại Vương quốc Anh, NHS tốn khoảng 2,90 bảng mỗi lần tiêm vào năm 2019.[3] Tại Hoa Kỳ, chi phí bán buôn của số thuốc này là khoảng 0,77 đô la Mỹ.[9] Năm 2016, đây là loại thuốc được kê đơn nhiều thứ 137 tại Hoa Kỳ với hơn 4 triệu đơn thuốc.[10]

Sử dụng y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Cyanocobalamin thường được kê toa sau khi phẫu thuật cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ dạ dày hoặc ruột để đảm bảo đủ lượng vitamin B12 trong huyết thanh. Nó cũng được sử dụng để điều trị thiếu máu ác tính, thiếu vitamin B12 (do ăn ít từ thực phẩm), nhiễm độc giáp, xuất huyết, bệnh gan và bệnh thận. Tiêm cyanocobalamin thường được chỉ định cho bệnh nhân cắt dạ dày một phần ruột non, gây khó khăn có được B12 thông qua thực phẩm hoặc vitamin. Cyanocobamide cũng được sử dụng để thực hiện thử nghiệm Schilling để kiểm tra khả năng hấp thụ vitamin B12. [11]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Vitamin B12 Injection: Side Effects, Uses & Dosage”. Drugs.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2019. 
  2. ^ a ă “DailyMed - cyanocobalamin, isopropyl alcohol”. dailymed.nlm.nih.gov. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2019. 
  3. ^ a ă â b British national formulary: BNF 76 (ấn bản 76). Pharmaceutical Press. 2018. tr. 993–994. ISBN 9780857113382. 
  4. ^ “Cyanocobalamin Side Effects in Detail”. Drugs.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2019. 
  5. ^ a ă â Lilley, Linda Lane; Collins, Shelly Rainforth; Snyder, Julie S. (2019). Pharmacology and the Nursing Process E-Book (bằng tiếng Anh). Elsevier Health Sciences. tr. 83. ISBN 9780323550468. 
  6. ^ a ă “Cyanocobalamin - FDA prescribing information, side effects and uses”. Drugs.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2019. 
  7. ^ Markle, HV (1996). “Cobalamin.”. Critical Reviews in Clinical Laboratory Sciences 33 (4): 247–356. PMID 8875026. doi:10.3109/10408369609081009. 
  8. ^ Orkin, Stuart H.; Nathan, David G.; Ginsburg, David; Look, A. Thomas; Fisher, David E.; Lux, Samuel (2014). Nathan and Oski's Hematology and Oncology of Infancy and Childhood E-Book (bằng tiếng Anh). Elsevier Health Sciences. tr. 309. ISBN 9780323291774. 
  9. ^ “NADAC as of 2019-02-27”. Centers for Medicare and Medicaid Services (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2019. 
  10. ^ “The Top 300 of 2019”. clincalc.com. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2018. 
  11. ^ Cyanocobalamin. University of Maryland Medical Center

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “PMC2809139” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “MechB12” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “InnoCatalyst” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Catalysis” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Riaz” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “herbert” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Ullmann” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Sides2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Anemia” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “blind” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Hannibal” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Watanabe” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Quadros” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “DSM-fortify” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Watanabe2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “4REQ” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “1Q8J” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.