Dịch vụ thực phẩm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Dịch vụ thực phẩm là các doanh nghiệp, tổ chức và công ty chịu trách nhiệm cho bất kỳ bữa ăn nào được chuẩn bị không ở trong nhà.[1] Ngành công nghiệp này bao gồm nhà hàng, trường học và nhà ăn bệnh viện, các dịch vụ mang thức ăn đến nhà, và nhiều hình thức khác.

Các công ty cung cấp các nhà khai thác dịch vụ thực phẩm được gọi là nhà phân phối dịch vụ thực phẩm. Nhà phân phối dịch vụ thực phẩm bán hàng hóa như đồ dùng nhỏ (dụng cụ nhà bếp) và thực phẩm. Một số công ty sản xuất sản phẩm trong cả hai phiên bản: tiêu dùng và dịch vụ thực phẩm. Phiên bản tiêu dùng thường có các gói kích cỡ cá nhân với thiết kế nhãn chi tiết cho bán lẻ. Phiên bản dịch vụ thực phẩm được đóng gói ở quy mô công nghiệp lớn hơn nhiều và thường thiếu các thiết kế nhãn chi tiết đầy màu sắc của phiên bản tiêu dùng.

Số liệu thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống thực phẩm, bao gồm dịch vụ thực phẩm và bán lẻ thực phẩm đã cung cấp 1,24 nghìn tỷ đô la thực phẩm trong năm 2010 tại Mỹ, 594 tỷ đô la được cung cấp bởi các cơ sở dịch vụ thực phẩm, được xác định bởi USDA là bất kỳ nơi nào chuẩn bị thực phẩm để tiêu thụ ngay tại chỗ, bao gồm các địa điểm không chủ yếu tham gia vào việc phân phát các bữa ăn như cơ sở giải trí và cửa hàng bán lẻ.[2] Nhà hàng phục vụ đầy đủ và nhà hàng thức ăn nhanh chiếm 77% tổng doanh số của dịch vụ thực phẩm tại Mỹ, với nhà hàng phục vụ đầy đủ chỉ chiếm hơn một chút so với đồ ăn nhanh trong năm 2010 Sự thay đổi thị phần giữa nhà hàng thức ăn nhanh và nhà hàng đầy đủ dịch vụ theo nhu cầu thị trường làm thay đổi dịch vụ của cả thực phẩm và dịch vụ của cả hai loại nhà hàng.

Theo Hiệp hội Nhà hàng Quốc gia Mỹ, xu hướng ngày càng tăng của người tiêu dùng Mỹ đối với ngành dịch vụ thực phẩm là ẩm thực toàn cầu với 66% người tiêu dùng Mỹ ăn rộng rãi hơn trong năm 2015 so với năm 2010, 80% người tiêu dùng ăn các món ăn dân tộc ít nhất một lần một tháng và 29% thử một món ăn "dân tộc" mới trong năm ngoái.[3][4]

Quy mô thị trường của nhà phân phối dịch vụ thực phẩm là vào năm 2015 là 230 tỷ USD tại Hoa Kỳ; thị trường quốc gia được US FoodsSysco kiểm soát, tổng cộng hai công ty này chiếm tới 60-70% thị phần tại Mỹ và đã bị FTC ngăn chặn việc sáp nhập vì lý do thị phần quá lớn.[5]

Lo ngại về sức khỏe[sửa | sửa mã nguồn]

Trung bình thực phẩm dịch vụ thực phẩm có xu hướng có lượng calo cao hơn và chất dinh dưỡng quan trọng thấp hơn so với thực phẩm chế biến tại nhà.[6] Nhiều nhà hàng, bao gồm cả thức ăn nhanh, đã thêm nhiều món salad và trái cây và theo lựa chọn hoặc để đáp ứng với luật pháp địa phương, đưa ra cả nhãn dinh dưỡng chi tiết.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Food Service Industry”. USDA Economic Research Service. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2015.
  2. ^ “Food Service Industry Market Segment”. USDA ERS. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2015.
  3. ^ “Global Palates 2015”. Restaurant.org. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2015.
  4. ^ “New research finds Americans embrace global cuisine”. Restaurant.org. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2015.
  5. ^ Hamburger, John. “Sysco and US Foods: The Aftermath”. Foodservice News. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2015.
  6. ^ “Food Service Industry -Recent Issues”. USDA ERS. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2015.