Danh sách đĩa đơn quán quân năm 1946 (Mỹ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Đây là danh sách đĩa đơn đứng đầu của Hoa Kỳ trong năm 1940, được xuất bản trong tạp chí âm nhạc Billboard. Trước khi bảng liệt kê Hot 100 được phát hành chính thức vào tháng 8/1958, bảng xếp hạng Billboard đưa ra các đánh giá khác nhau vào mỗi tuần. Năm 1940, có ba loại bảng xếp hạng:

  1. Bán chạy nhất (Bestseller) - Bảng xếp hạng các đĩa đơn bán chạy nhất tại các đại lý bán lẻ, dựa trên thông tin cung cấp bởi các cửa hàng được khảo sát trên toàn Hoa Kỳ.
  2. Phát trên làn sóng phát thanh (được các DJ sử dụng nhiều nhất) - Bảng xếp hạng các bài hát được phát thanh trên hầu hết các đài phát thanh Hoa Kỳ, dựa trên thông tin cung cấp bởi các DJ và các đài phát thanh.
  3. Jukebox (được các máy phát nhạc tự động Jukebox mở nhiều nhất[1]) - Bảng xếp hạng các bài được chơi nhiều nhất bằng máy jukeboxe trên toàn nước Mỹ.

Dưới đây là các bài hát đứng đầu bảng xếp hạng Bán chạy nhất:

Ngày phát hành Bài hát Nghệ sĩ Nguồn
5 tháng 1 "Symphony" Freddy Martin
12 tháng 1 "Symphony" Freddy Martin
19 tháng 1 "I Can't Begin to Tell You" Bing CrosbyCarmen Cavallaro
26 tháng 1 "Let It Snow! Let It Snow! Let It Snow!" Vaughn Monroe
2 tháng 2 "Let It Snow! Let It Snow! Let It Snow!" Vaughn Monroe
9 tháng 2 "Let It Snow! Let It Snow! Let It Snow!" Vaughn Monroe
16 tháng 2 "Let It Snow! Let It Snow! Let It Snow!" Vaughn Monroe
23 tháng 2 "Let It Snow! Let It Snow! Let It Snow!" Vaughn Monroe
2 tháng 3 "Doctor, Lawyer, Indian Chief" Betty Hutton
9 tháng 3 "Personality" Johnny Mercer
16 tháng 3 "Oh! What It Seemed to Be" Frankie Carle
23 tháng 3 "Oh! What It Seemed to Be" Frankie Carle
30 tháng 3 "Oh! What It Seemed to Be" Frankie Carle
6 tháng 4 "Oh! What It Seemed to Be" Frankie Carle
13 tháng 4 "Oh! What It Seemed to Be" Frankie Carle
20 tháng 4 "Oh! What It Seemed to Be" Frankie Carle
27 tháng 4 "I'm a Big Girl Now" Sammy Kaye
4 tháng 5 "Prisoner of Love" Perry Como
11 tháng 5 "Prisoner of Love" Perry Como
18 tháng 5 "Prisoner of Love" Perry Como
25 tháng 5 "The Gypsy" The Ink Spots
1 tháng 6 "The Gypsy" The Ink Spots
8 tháng 6 "The Gypsy" The Ink Spots
15 tháng 6 "The Gypsy" The Ink Spots
22 tháng 6 "The Gypsy" The Ink Spots
29 tháng 6 "The Gypsy" The Ink Spots
6 tháng 7 "The Gypsy" The Ink Spots
13 tháng 7 "The Gypsy" The Ink Spots
20 tháng 7 "The Gypsy" The Ink Spots
27 tháng 7 "The Gypsy" The Ink Spots
3 tháng 8 "Surrender" Perry Como
10 tháng 8 "To Each His Own" Eddy Howard
17 tháng 8 "To Each His Own" Eddy Howard
24 tháng 8 "To Each His Own" Eddy Howard
31 tháng 8 "To Each His Own" Freddy Martin
7 tháng 9 "To Each His Own" Freddy Martin
14 tháng 9 "Five Minutes More" Frank Sinatra
21 tháng 9 "To Each His Own" The Ink Spots
28 tháng 9 "Five Minutes More" Frank Sinatra
5 tháng 10 "To Each His Own" Eddy Howard
12 tháng 10 "To Each His Own" Eddy Howard
19 tháng 10 "Rumors Are Flying" Frankie Carle
26 tháng 10 "Rumors Are Flying" Frankie Carle
2 tháng 11 "Rumors Are Flying" Frankie Carle
9 tháng 11 "Rumors Are Flying" Frankie Carle
16 tháng 11 "Rumors Are Flying" Frankie Carle
23 tháng 11 "Rumors Are Flying" Frankie Carle
30 tháng 11 "Rumors Are Flying" Frankie Carle
7 tháng 12 "Rumors Are Flying" Frankie Carle
14 tháng 12 "Ole Buttermilk Sky" Kay Kyser
21 tháng 12 "Ole Buttermilk Sky" Kay Kyser
28 tháng 12 "The Old Lamp-Lighter" Sammy Kaye

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ máy phát nhạc Judebox là loại máy phát nhạc đặt ở các bar hoặc các nhà hàng... Người ta có thể dùng tiền xu để bỏ vào máy và chọn bài hát mình thích để máy tự động chơi bài đó