Danh sách album K-On!

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Đây là danh sách các album từ anime K-On! Nhật Bản.

Ca khúc chủ đề[sửa | sửa mã nguồn]

"Cagayake! Girls"[sửa | sửa mã nguồn]

"Cagayake! Girls"
Bài hát của Sakurakou K-ON Bu
Mặt B"Happy!? Sorry!!"
Phát hành22 tháng 4 năm 2009
Định dạngMaxi
Thu âm2009
Thể loạiJ-pop
Hãng đĩaPony Canyon

"Cagayake! Girls"đĩa đơn được dùng làm bài hát chủ đề mở đầu mỗi tập trong season đầu tiên của anime K-ON!. Đảm nhiệm hát chính thì là Toyosaki Aki trong vai Hirasawa Yui, còn phụ trách đệm nhạc thì là Hikasa Youko trong vai Akiyama Mio, Satou Satomi trong vai Tainaka Ritsu, và Kotobuki Minaka trong vai Kotobuki Tsumugi. Đĩa đơn này được Pony Canyon phát hành vào ngày 22 tháng 4 năm 2009 tại Nhật Bản, khi ra mắt lần đầu thì được xếp hạng tư trên bảng xếp hạng đĩa đơn hàng tuần của Oricon, bán được khoảng 62.000 bản.

  1. "Cagayake! Girls" – 4:13
  2. "Happy!? Sorry!!" – 3:45
  3. "Cagayake! Girls" (khí nhạc) – 4:13
  4. "Happy!? Sorry!!" (khí nhạc) – 3:45

"Don't say “lazy”"[sửa | sửa mã nguồn]

"Don't say “lazy”"
Bài hát của Sakurakou K-ON Bu
Mặt B"Sweet Bitter Beauty Song"
Phát hành22 tháng 4 năm 2009
Định dạngMaxi
Thu âm2009
Thể loạiJ-pop, rock
Hãng đĩaPony Canyon

"Don't say “lazy”"đĩa đơn được dùng làm bài hát chủ đề kết thúc mỗi tập trong season đầu tiên của anime K-ON!. Đảm nhiệm hát chính thì là Hikasa Youko trong vai Akiyama Mio, còn phụ trách đệm nhạc thì là Toyosaki Aki trong vai Hirasawa Yui, Satou Satomi trong vai Tainaka Ritsu, và Kotobuki Minaka trong vai Kotobuki Tsumugi. Đĩa đơn này được Pony Canyon phát hành vào ngày 22 tháng 4 năm 2009 tại Nhật Bản, khi ra mắt lần đầu thì được xếp hạng hai trên bảng xếp hạng đĩa đơn hàng tuần của Oricon, bán được 67.000 bản.[1] Đĩa đơn này còn được trao giải Ca khúc Chủ đề Hay nhất tại sự kiện Animation Kobe năm 2009 (lần thứ 14).[2]

  1. "Don't say “lazy”" – 4:27
  2. "Sweet Bitter Beauty Song" – 4:21
  3. "Don't say “lazy”" (khí nhạc) – 4:27
  4. "Sweet Bitter Beauty Song" (khí nhạc) – 4:21

"Go! Go! Maniac"[sửa | sửa mã nguồn]

"Go! Go! Maniac"
Bài hát của Houkago Tea Time
Mặt B"Genius...!?"
Phát hành28 tháng 4 năm 2010
Định dạngMaxi
Thu âm2010
Thể loạiJ-pop
Hãng đĩaPony Canyon

"Go! Go! Maniac"đĩa đơn được dùng làm bài hát chủ đề mở đầu mỗi tập trong nửa đầu season thứ hai của anime K-ON!!. Đảm nhiệm hát gồm có Toyosaki Aki trong vai Hirasawa Yui, Hikasa Youko trong vai Akiyama Mio, Satou Satomi trong vai Tainaka Ritsu, Kotobuki Minaka trong vai Kotobuki Tsumugi, và Taketatsu Ayana trong vai Nakano Azusa. Đĩa đơn này được Pony Canyon phát hành vào ngày 28 tháng 4 năm 2010 tại Nhật Bản, khi ra mắt lần đầu thì được xếp hạng nhất trên bảng xếp hạng đĩa đơn hàng tuần của Oricon, bán được khoảng 83.000 bản. "Go! Go! Maniac" trở thành ca khúc hình tượng đầu tiên từ trước đến nay lọt top bảng xếp hạng đĩa đơn, và ban nhạc trình diễn cũng trở thành những nữ ca sĩ đầu tiên chiếm top hai chỗ với bài "Listen!!" trên bảng xếp hạng đĩa đơn sau 26 năm kể từ Matsuda Seiko năm 1983. Đĩa đơn này còn đứng top trong Billboard Japan Hot 100.[3]

  1. "Go! Go! Maniac" – 4:11
  2. "Genius...!?" – 4:29
  3. "Go! Go! Maniac" (khí nhạc) – 4:10
  4. "Genius...!?" (khí nhạc) – 4:26

"Listen!!"[sửa | sửa mã nguồn]

"Listen!!"
Bài hát của Houkago Tea Time
Mặt B"Our MAGIC"
Phát hành28 tháng 4 năm 2010
Định dạngMaxi
Thu âm2010
Thể loạiJ-pop, rock
Hãng đĩaPony Canyon

"Listen!!"đĩa đơn được dùng làm bài hát chủ đề kết thúc mỗi tập trong nửa đầu season thứ hai của anime K-ON!!. Đảm nhiệm hát gồm có Toyosaki Aki trong vai Hirasawa Yui, Hikasa Youko trong vai Akiyama Mio, Satou Satomi trong vai Tainaka Ritsu, Kotobuki Minaka trong vai Kotobuki Tsumugi, và Taketatsu Ayana trong vai Nakano Azusa. Đĩa đơn này được Pony Canyon phát hành vào ngày 28 tháng 4 năm 2010 tại Nhật Bản, khi ra mắt lần đầu thì được xếp hạng hai trên bảng xếp hạng đĩa đơn hàng tuần của Oricon, bán được khoảng 76.000 bản. Đĩa đơn này còn được đứng thứ hai trong Billboard Japan Hot 100.[3]

  1. "Listen!!" – 3:47
  2. "Our Magic" – 4:12
  3. "Listen!!" (khí nhạc) – 3:46
  4. "Our Magic" (khí nhạc) – 4:09

"Utauyo!! Miracle"[sửa | sửa mã nguồn]

"Utauyo!! Miracle"
Bài hát của Houkago Tea Time
Mặt B"Kirakira Days"
Phát hành4 tháng 8 năm 2010
Định dạngMaxi
Thu âm2010
Thể loạiJ-pop
Hãng đĩaPony Canyon

"Utauyo!! Miracle"đĩa đơn được dùng làm bài hát chủ đề mở đầu mỗi tập trong nửa sau season thứ hai của anime K-ON!!. Đảm nhiệm hát gồm có Toyosaki Aki trong vai Hirasawa Yui, Hikasa Youko trong vai Akiyama Mio, Satou Satomi trong vai Tainaka Ritsu, Kotobuki Minaka trong vai Kotobuki Tsumugi, và Taketatsu Ayana trong vai Nakano Azusa. Đĩa đơn này được Pony Canyon phát hành vào ngày 4 tháng 8 năm 2010 tại Nhật Bản, khi ra mắt lần đầu thì được xếp hạng ba trên bảng xếp hạng đĩa đơn hàng tuần của Oricon, bán được khoảng 85.000 bản.

  1. "Utauyo!! Miracle" – 4:02
  2. "Kira Kira Days" (キラキラDays?) – 3:40
  3. "Utauyo!! Miracle" (khí nhạc) – 4:01
  4. "Kira Kira Days" (khí nhạc) – 3:38

"No, Thank You!"[sửa | sửa mã nguồn]

"No, Thank You!"
Bài hát của Houkago Tea Time
Mặt B"Girls in Wonderland"
Phát hành4 tháng 8 năm 2010
Định dạngMaxi
Thu âm2010
Thể loạiJ-pop, rock
Hãng đĩaPony Canyon

"No, Thank You!"đĩa đơn được dùng làm bài hát chủ đề kết thúc mỗi tập trong nửa sau season thứ hai của anime K-ON!!. Đảm nhiệm hát gồm có Toyosaki Aki trong vai Hirasawa Yui, Hikasa Youko trong vai Akiyama Mio, Satou Satomi trong vai Tainaka Ritsu, Kotobuki Minaka trong vai Kotobuki Tsumugi, và Taketatsu Ayana trong vai Nakano Azusa. Đĩa đơn này được Pony Canyon phát hành vào ngày 4 tháng 8 năm 2010 tại Nhật Bản, khi ra mắt lần đầu thì được xếp hạng hai trên bảng xếp hạng đĩa đơn hàng tuần của Oricon, bán được khoảng 87.000 bản, chỉ xếp sau đĩa đơn của SMAP: "This is Love". Tên bài hát đến từ việc ghép tất cả các chữ cái đầu tiên trong họ của các nhân vật: T-ainaka Ritsu, H-irasawa Yui, A-kiyama Mio, N-akano Azusa và K-otobuki Tsumugi.

  1. "No, Thank You!" – 4:17
  2. "Girls in Wonderland" – 3:34
  3. "No, Thank You!" (khí nhạc) – 4:16
  4. "Girls in Wonderland" (khí nhạc) – 3:31

"Unmei♪wa♪Endless!"[sửa | sửa mã nguồn]

"Unmei♪wa♪Endless!"
Bài hát của Houkago Tea Time
Mặt B"Ichiban Ippai"
Phát hành7 tháng 12 năm 2011
Định dạngMaxi
Thu âm2011
Thể loạiJ-pop, rock
Hãng đĩaPony Canyon

"Unmei♪wa♪Endless!"đĩa đơn được dùng làm bài hát chủ đề mở đầu cho phim điện ảnh K-ON!. Đảm nhiệm hát gồm có Toyosaki Aki trong vai Hirasawa Yui, Hikasa Youko trong vai Akiyama Mio, Satou Satomi trong vai Tainaka Ritsu, Kotobuki Minaka trong vai Kotobuki Tsumugi, và Taketatsu Ayana trong vai Nakano Azusa. Đĩa đơn này được Pony Canyon phát hành vào ngày 7 tháng 12 năm 2011 tại Nhật Bản, khi ra mắt lần đầu thì được xếp hạng năm trên bảng xếp hạng đĩa đơn hàng tuần của Oricon.

  1. "Unmei♪wa♪Endless!" – 3:52
  2. "Ichiban Ippai" – 4:10
  3. "Unmei♪wa♪Endless!" (khí nhạc) – 3:51
  4. "Ichiban Ippai" (khí nhạc) – 4:06

"Singing!"[sửa | sửa mã nguồn]

"Singing!"
Bài hát của Houkago Tea Time
Mặt B"Ohayou, Mata Ashita"
Phát hành7 tháng 12 năm 2011
Định dạngMaxi
Thu âm2011
Thể loạiJ-pop, rock
Hãng đĩaPony Canyon

"Singing!"đĩa đơn được dùng làm bài hát chủ đề kết thúc cho phim điện ảnh K-ON!. Đảm nhiệm hát gồm có Toyosaki Aki trong vai Hirasawa Yui, Hikasa Youko trong vai Akiyama Mio, Satou Satomi trong vai Tainaka Ritsu, Kotobuki Minaka trong vai Kotobuki Tsumugi, và Taketatsu Ayana trong vai Nakano Azusa. Đĩa đơn này được Pony Canyon phát hành vào ngày 07 Tháng 12 năm 2011 tại Nhật Bản, khi ra mắt lần đầu thì được xếp hạng tư trên bảng xếp hạng đĩa đơn hàng tuần của Oricon.

  1. "Singing!" – 3:54
  2. "Ohayou, Mata Ashita" – 4:55
  3. "Singing!" (khí nhạc) – 3:52
  4. "Ohayou, Mata Ashita" (khí nhạc) – 4:50

Insert song[sửa | sửa mã nguồn]

"Fuwa Fuwa Time"[sửa | sửa mã nguồn]

"Fuwa Fuwa Time"
Bài hát của Houkago Tea Time
Mặt B"Tsubasa o Kudasai"
Phát hành20 tháng 5 năm 2009
Định dạngMaxi
Thu âm2009
Thể loạiJ-pop
Hãng đĩaPony Canyon

"Fuwa Fuwa Time" (ふわふわ時間(タイム) Fuwa Fuwa Taimu?) do Toyosaki Aki trong vai Hirasawa Yui, Hikasa Youko trong vai Akiyama Mio, Satou Satomi trong vai Tainaka Ritsu, và Kotobuki Minaka trong vai Kotobuki Tsumugi trình diễn.

  1. "Fuwa Fuwa Time" (ふわふわ時間?) – 3:59
  2. "Tsubasa wo Kudasai" (翼をください?) – 3:24
  3. "Fuwa Fuwa Time" (khí nhạc) – 3:59
  4. "Tsubasa wo Kudasai" (khí nhạc) – 3:24
  5. "Fuwa Fuwa Time" (khí nhạc Guitar) – 4:01
  6. "Fuwa Fuwa Time" (khí nhạc Đàn phím) – 4:01
  7. "Fuwa Fuwa Time" (khí nhạc Bass) – 4:01
  8. "Fuwa Fuwa Time" (khí nhạc Trống) – 4:00

"Pure Pure Heart"[sửa | sửa mã nguồn]

"Pure Pure Heart"
Bài hát của Houkago Tea Time
Mặt B"Sakuragaoka Joshi Koutou Gakkou Kouka (Rock Ver.)"
Phát hành2 tháng 6 năm 2010
Định dạngMaxi
Thu âm2010
Thể loạiJ-pop
Hãng đĩaPony Canyon

"Pure Pure Heart" (ぴゅあぴゅあはーと Pyua Pyua Hāto?) do Toyosaki Aki trong vai Hirasawa Yui, Hikasa Youko trong vai Akiyama Mio, Satou Satomi trong vai Tainaka Ritsu, Kotobuki Minaka trong vai Kotobuki Tsumugi, và Taketatsu Ayana trong vai Nakano Azusa trình diễn.

  1. "Pure Pure Heart" (ぴゅあぴゅあはーと?) – 4:36
  2. "Sakuragaoka Joshi Koutou Gakkou Kouka (Rock Ver.)" (桜が丘女子高等学校校歌 (Rock Ver.)?) – 2:57
  3. "Pure Pure Heart" (khí nhạc) – 4:35
  4. "Sakuragaoka Joshi Koutou Gakkou Kouka (Rock Ver.)" (khí nhạc) – 2:58
  5. "Pure Pure Heart" (khí nhạc Guitar1) – 4:36
  6. "Pure Pure Heart" (khí nhạc Guitar2) – 4:36
  7. "Pure Pure Heart" (khí nhạc Đàn phím) – 4:36
  8. "Pure Pure Heart" (khí nhạc Bass) – 4:37
  9. "Pure Pure Heart" (khí nhạc Trống) – 4:34

"Gohan wa Okazu / U & I"[sửa | sửa mã nguồn]

"Gohan wa Okazu / U & I"
Bài hát của Houkago Tea Time
Phát hành8 tháng 9 năm 2010
Định dạngMaxi
Thu âm2010
Thể loạiJ-pop
Hãng đĩaPony Canyon

"Gohan wa Okazu" (ごはんはおかず?) / "U & I" do Toyosaki Aki trong vai Hirasawa Yui, Hikasa Youko trong vai Akiyama Mio, Satou Satomi trong vai Tainaka Ritsu, Kotobuki Minaka trong vai Kotobuki Tsumugi, và Taketatsu Ayana trong vai Nakano Azusa trình diễn.

  1. "Gohan wa Okazu" (ごはんはおかず?) – 3:12
  2. "U & I" – 4:36
  3. "Gohan wa Okazu" (khí nhạc) – 3:11
  4. "U & I" (khí nhạc) – 4:36
  5. "Gohan wa Okazu" (khí nhạc Guitar1) – 3:14
  6. "Gohan wa Okazu" (khí nhạc Guitar2) – 3:14
  7. "Gohan wa Okazu" (khí nhạc Đàn phím) – 3:14
  8. "Gohan wa Okazu" (khí nhạc Bass) – 3:14
  9. "Gohan wa Okazu" (khí nhạc Trống) – 3:14
  10. "U & I" (khí nhạc Guitar1) – 4:36
  11. "U & I" (khí nhạc Guitar2) – 4:36
  12. "U & I" (khí nhạc Đàn phím) – 4:36
  13. "U & I" (khí nhạc Bass) – 4:36
  14. "U & I" (khí nhạc Trống) – 4:33

Album mini[sửa | sửa mã nguồn]

"Houkago Tea Time"[sửa | sửa mã nguồn]

Houkago Tea Time
EP của Houkago Tea Time
Phát hành22 tháng 7 năm 2009
Thu âm2009
Thể loạiJ-pop
Hãng đĩaPony Canyon

"Houkago Tea Time" (放課後ティータイム Hōkago Tī Taimu?) là album mini do Toyosaki Aki trong vai Hirasawa Yui, Hikasa Youko trong vai Akiyama Mio, Satou Satomi trong vai Tainaka Ritsu, Kotobuki Minaka trong vai Kotobuki Tsumugi, và Taketatsu Ayana trong vai Nakano Azusa trình diễn.

Đĩa 1 (Studio mix)
  1. "Curry Nochi Rice" (カレーのちライス?) – 3:16
  2. "Watashi no Koi wa Hotchikiss" (わたしの恋はホッチキス?) – 4:24
  3. "Fudepen ~Ballpen~" (ふでペン ~ボールペン~?) – 3:57
  4. "Fuwa Fuwa Time" (ふわふわ時間?) – 3:56
Đĩa 2 ("Live" mix)
  1. "Curry Nochi Rice" – 3:20
  2. "Watashi no Koi wa Hotchikiss" – 4:30
  3. "Fudepen ~Ballpen~" – 4:00
  4. "Fuwa Fuwa Time" – 4:05

"Houkago Tea Time II"[sửa | sửa mã nguồn]

Houkago Tea Time II
Album phòng thu của Houkago Tea Time
Phát hành27 tháng 10 năm 2010
Thu âm2010
Thể loạiJ-pop
Hãng đĩaPony Canyon

"Houkago Tea Time II" (放課後ティータイムII Hōkago Tī Taimu II?, đọc là Houkago Tea Time Second) là album mini do Toyosaki Aki trong vai Hirasawa Yui, Hikasa Youko trong vai Akiyama Mio, Satou Satomi trong vai Tainaka Ritsu, Kotobuki Minaka trong vai Kotobuki Tsumugi, và Taketatsu Ayana trong vai Nakano Azusa trình diễn. Đĩa thứ hai được đề nhãn là cassette mix. Đĩa này là bản thu âm mà các thành viên CLB K-On đã trình diễn trong tập 23 của session 2, ghi lại toàn bộ mọi thứ được thể hiện. Các bản phát hành thời kỳ đầu còn được chứa kèm một băng cassette cùng nội dung. Track 4 trên đĩa này còn chứa lời phát biểu của Sanada Asami trong vai Yamanaka Sawako.

Đĩa 1 (Studio mix)
STTTựa đềGiọng ca dẫn dắtThời lượng
1."いちごパフェが止まらない" ("Ichigo Parfait ga Tomaranai")Hirasawa Yui3:29
2."ぴゅあぴゅあはーと" ("Pure Pure Heart")Akiyama Mio4:35
3."Honey Sweet Tea Time"Kotobuki Tsumugi4:13
4."五月雨20ラブ" ("Samidare 20 Love")Akiyama Mio4:03
5."ごはんはおかず" ("Gohan wa Okazu")Hirasawa Yui3:12
6."ときめきシュガー" ("Tokimeki Sugar")Akiyama Mio4:00
7."冬の日" ("Fuyu no Hi")Hirasawa Yui3:16
8."U & I"Hirasawa Yui4:36
9."天使にふれたよ!" ("Tenshi ni Furetayo!")Hirasawa Yui, Akiyama Mio, Tainaka Ritsu, Kotobuki Tsumugi4:42
10."Interlude"(Khí nhạc)1:00
11."放課後ティータイム" ("Houkago Tea Time")Houkago Tea Time (Kotobuki Tsumugi, Akiyama Mio, Tainaka Ritsu, Azusa Nakano, Hirasawa Yui)4:47
Đĩa 2 (Cassette mix)
STTTựa đềGiọng ca dẫn dắtThời lượng
1."Introduction"Giới thiệu bằng lời1:06
2."ふわふわ時間" ("Fuwa Fuwa Time")Hirasawa Yui, Akiyama Mio4:31
3."カレーのちライス" ("Curry nochi Rice")Hirasawa Yui3:37
4."わたしの恋はホッチキス" ("Watashi no Koi wa Hotchkiss")Hirasawa Yui, Akiyama Mio5:40
5."ふでペン ~ボールペン~" ("Fudepen (Ballpen)")Akiyama Mio, Hirasawa Yui4:26
6."ぴゅあぴゅあはーと" ("Pure Pure Heart")Akiyama Mio4:45
7."いちごパフェが止まらない" ("Ichigo Parfait ga Tomaranai")Hirasawa Yui4:17
8."Honey Sweet Tea Time"Kotobuki Tsumugi4:45
9."ときめきシュガー" ("Tokimeki Sugar")Akiyama Mio4:13
10."冬の日" ("Fuyu no Hi")Hirasawa Yui3:28
11."五月雨20ラブ" ("Samidare 20 Love")Akiyama Mio4:53
12."ごはんはおかず" ("Gohan wa Okazu")Hirasawa Yui3:35
13."U & I"Hirasawa Yui5:05

Đĩa đơn ca khúc nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Season 1[sửa | sửa mã nguồn]

Hirasawa Yui[sửa | sửa mã nguồn]

"Hirasawa Yui"
Bài hát của Toyosaki Aki vai Hirasawa Yui
Phát hành17 tháng 6 năm 2009
Định dạngMaxi
Thu âm2009
Thể loạiJ-pop
Hãng đĩaPony Canyon
  1. "Giita ni Kubittake" – 3:33
  2. "Sunday Siesta" – 3:38
  3. "Let's Go! (Yui Ver.)" – 4:11
  4. "Giita ni Kubittake" (khí nhạc) – 3:34
  5. "Sunday Siesta" (khí nhạc) – 3:38
  6. "Let's Go!" (khí nhạc) – 4:41

Akiyama Mio[sửa | sửa mã nguồn]

"Akiyama Mio"
Bài hát của Hikasa Youko vai Akiyama Mio
Phát hành17 tháng 6 năm 2009
Định dạngMaxi
Thu âm2009
Thể loạiJ-pop
Hãng đĩaPony Canyon
  1. "Heart Goes Boom!!" – 3:36
  2. "Hello Little Girl" – 4:42
  3. "Let's Go! (Mio Ver.)" – 4:11
  4. "Heart Goes Boom!!" (khí nhạc) – 3:36
  5. "Hello Little Girl" (khí nhạc) – 4:43
  6. "Let's Go!" (khí nhạc) – 4:10

Tainaka Ritsu[sửa | sửa mã nguồn]

"Tainaka Ritsu"
Bài hát của Satou Satomi vai Tainaka Ritsu
Phát hành26 tháng 8 năm 2009
Định dạngMaxi
Thu âm2009
Thể loạiJ-pop
Hãng đĩaPony Canyon
  1. "Girly Storm Shissou Stick" – 3:34
  2. "Mokojise Happy 100%" – 3:17
  3. "Let's Go! (Ritsu Ver.)" – 4:11
  4. "Girly Storm Shissou Stick" (khí nhạc) – 3:34
  5. "Mokojise Happy 100%" (khí nhạc) – 3:15
  6. "Let's Go!" (khí nhạc) – 4:10

Kotobuki Tsumugi[sửa | sửa mã nguồn]

"Kotobuki Tsumugi"
Bài hát của Kotobuki Minako vai Kotobuki Tsumugi
Phát hành26 tháng 8 năm 2009
Định dạngMaxi
Thu âm2009
Thể loạiJ-pop
Hãng đĩaPony Canyon
  1. "Dear My Keys ~Kenban no Mahou~" – 3:34
  2. "Humming Bird" – 3:17
  3. "Let's Go! (Tsumugi Ver.)" – 4:11
  4. "Dear My Keys ~Kenban no Mahou~" (khí nhạc) – 3:34
  5. "Humming Bird" (khí nhạc) – 3:15
  6. "Let's Go!" (khí nhạc) – 4:10

Nakano Azusa[sửa | sửa mã nguồn]

"Nakano Azusa"
Bài hát của Taketatsu Ayana vai Nakano Azusa
Phát hành26 tháng 8 năm 2009
Định dạngMaxi
Thu âm2009
Thể loạiJ-pop
Hãng đĩaPony Canyon
  1. "Jajauma Way To Go" – 4:29
  2. "Watashi wa Watashi no Michi wo Iku" – 3:18
  3. "Let's Go! (Azusa Ver.)" – 4:11
  4. "Jajauma Way To Go" (khí nhạc) – 4:27
  5. "Watashi wa Watashi no Michi wo Iku" (khí nhạc) – 3:17
  6. "Let's Go!" (khí nhạc) – 4:09

Hirasawa Ui[sửa | sửa mã nguồn]

"Hirasawa Ui"
Bài hát của Yonezawa Madoka vai Hirasawa Ui
Phát hành21 tháng 10 năm 2009
Định dạngMaxi
Thu âm2009
Thể loạiJ-pop
Hãng đĩaPony Canyon
  1. "Lovely Sisters" – 4:36
  2. "Oui! Ai Kotoba" – 4:00
  3. "Lovely Sisters" (khí nhạc) – 4:36
  4. "Oui! Ai Kotoba" (khí nhạc) – 3:58

Manabe Nodoka[sửa | sửa mã nguồn]

"Manabe Nodoka"
Bài hát của Fujitou Chika vai Manabe Nodoka
Phát hành21 tháng 10 năm 2009
Định dạngMaxi
Thu âm2009
Thể loạiJ-pop
Hãng đĩaPony Canyon
  1. "Coolly Hotty Tension Hi!!" – 3:54
  2. "Prologue" – 4:36
  3. "Coolly Hotty Tension Hi!!" (khí nhạc) – 3:53
  4. "Prologue" (khí nhạc) – 4:34

Season 2[sửa | sửa mã nguồn]

Hirasawa Yui[sửa | sửa mã nguồn]

"Hirasawa Yui"
Bài hát của Toyosaki Aki vai Hirasawa Yui
Phát hành21 tháng 9 năm 2010
Định dạngMaxi
Thu âm2010
Thể loạiJ-pop
Hãng đĩaPony Canyon
  1. "Oh My Giita!!" – 4:14
  2. "Shiawase Hiyori" – 3:45
  3. "Come with Me!! (Yui Ver.)" – 3:34
  4. "Oh My Giita!!" (khí nhạc) – 4:13
  5. "Shiawase Hiyori" (khí nhạc) – 3:43
  6. "Come with Me!!" (khí nhạc) – 3:32

Akiyama Mio[sửa | sửa mã nguồn]

"Akiyama Mio"
Bài hát của Hikasa Youko vai Akiyama Mio
Phát hành21 tháng 9 năm 2010
Định dạngMaxi
Thu âm2010
Thể loạiJ-pop
Hãng đĩaPony Canyon
  1. "Seishun Vibration" – 3:38
  2. "Soukuu no Monologue" – 4:29
  3. "Come with Me!! (Mio Ver.)" – 3:34
  4. "Seishun Vibration" (khí nhạc) – 3:37
  5. "Soukuu no Monologue" (khí nhạc) – 4:28
  6. "Come with Me!!" (khí nhạc) – 3:32

Tainaka Ritsu[sửa | sửa mã nguồn]

"Tainaka Ritsu"
Bài hát của Satou Satomi vai Tainaka Ritsu
Phát hành17 tháng 11 năm 2010
Định dạngMaxi
Thu âm2010
Thể loạiJ-pop
Hãng đĩaPony Canyon
  1. "Drumming Shining My Life" – 3:25
  2. "Yuuzora a la Carte" – 4:08
  3. "Come with Me!! (Ritsu Ver.)" – 3:34
  4. "Drumming Shining My Life" (khí nhạc) – 3:25
  5. "Yuuzora a la Carte" (khí nhạc) – 4:08
  6. "Come with Me!!" (khí nhạc) – 3:32

Kotobuki Tsumugi[sửa | sửa mã nguồn]

"Kotobuki Tsumugi"
Bài hát của Kotobuki Minako vai Kotobuki Tsumugi
Phát hành17 tháng 11 năm 2010
Định dạngMaxi
Thu âm2010
Thể loạiJ-pop
Hãng đĩaPony Canyon
  1. "Diary wa Fortissimo" – 3:54
  2. "Yasei no Jounetsu" – 4:38
  3. "Come with Me!! (Tsumugi Ver.)" – 3:34
  4. "Diary wa Fortissimo" (khí nhạc) – 3:53
  5. "Yasei no Jounetsu" (khí nhạc) – 4:37
  6. "Come with Me!!" (khí nhạc) – 3:32

Nakano Azusa[sửa | sửa mã nguồn]

"Nakano Azusa"
Bài hát của Taketatsu Ayana vai Nakano Azusa
Phát hành17 tháng 11 năm 2010
Định dạngMaxi
Thu âm2010
Thể loạiJ-pop
Hãng đĩaPony Canyon
  1. "Over the Starlight" – 4:08
  2. "Joyful Todays" – 3:10
  3. "Come with Me!! (Azusa Ver.)" – 3:34
  4. "Over the Starlight" (khí nhạc) – 4:08
  5. "Joyful Todays" (khí nhạc) – 3:09
  6. "Come with Me!!" (khí nhạc) – 3:32

Hirasawa Ui[sửa | sửa mã nguồn]

"Hirasawa Ui"
Bài hát của Yonezawa Madoka vai Hirasawa Ui
Phát hành19 tháng 1 năm 2011
Định dạngMaxi
Thu âm2011
Thể loạiJ-pop
Hãng đĩaPony Canyon
  1. "Uki Uki New! My Way" – 4:10
  2. "Shiny GEMS" – 3:26
  3. "Come with Me!! (Ui Ver.)" – 3:34
  4. "Uki Uki New! My Way" (khí nhạc) – 4:09
  5. "Shiny GEMS" (khí nhạc) – 3:26
  6. "Come with Me!!" (khí nhạc) – 3:32

Manabe Nodoka[sửa | sửa mã nguồn]

"Manabe Nodoka"
Bài hát của Fujitou Chika vai Manabe Nodoka
Phát hành19 tháng 1 năm 2011
Định dạngMaxi
Thu âm2011
Thể loạiJ-pop
Hãng đĩaPony Canyon
  1. "Jump" – 4:00
  2. "Hidamari Living" – 4:54
  3. "Come with Me!! (Nodoka Ver.)" – 3:34
  4. "Jump" (khí nhạc) – 3:59
  5. "Hidamari Living" (khí nhạc) – 4:53
  6. "Come with Me!!" (khí nhạc) – 3:32

Suzuki Jun[sửa | sửa mã nguồn]

"Suzuki Jun"
Bài hát của Nagata Yoriko vai Suzuki Jun
Phát hành19 tháng 1 năm 2011
Định dạngMaxi
Thu âm2011
Thể loạiJ-pop
Hãng đĩaPony Canyon
  1. "Junjou Bomber!!" – 3:15
  2. "Midnight Superstar" – 3:44
  3. "Come with Me!! (Jun Ver.)" – 3:34
  4. "Junjou Bomber!!" (khí nhạc) – 3:14
  5. "Midnight Superstar" (khí nhạc) – 3:43
  6. "Come with Me!!" (khí nhạc) – 3:32

Death Devil[sửa | sửa mã nguồn]

"Maddy Candy"[sửa | sửa mã nguồn]

"Maddy Candy"
Bài hát của Death Devil
Mặt B"Hell The World"
Phát hành12 tháng 8 năm 2009
Định dạngMaxi
Thu âm2009
Thể loạiSpeed Metal
Hãng đĩaPony Canyon

"Maddy Candy" do Sanada Asami trong vai Yamanaka Sawako trình diễn.

  1. "Maddy Candy" – 4:45
  2. "Hell The World" – 4:48
  3. "Maddy Candy" (khí nhạc) – 4:45
  4. "Hell The World" (khí nhạc) – 4:47

"Love"[sửa | sửa mã nguồn]

"Love"
Bài hát của Death Devil
Mặt B"Genom"
Phát hành23 tháng 6 năm 2010
Định dạngMaxi
Thu âm2010
Thể loạiSpeed Metal
Hãng đĩaPony Canyon

"Love" (ラヴ Ravu?) do Sanada Asami trong vai Yamanaka Sawako trình diễn.

  1. "Love" (ラヴ?) – 4:29
  2. "Genom" – 4:20
  3. "Love" (khí nhạc) – 4:29
  4. "Genom" (khí nhạc) – 4:17

Soundtrack[sửa | sửa mã nguồn]

"K-On! Original Soundtrack"[sửa | sửa mã nguồn]

K-On! Original Soundtrack
Album nhạc phim của Hyakkoku Hajime
Phát hành3 tháng 6 năm 2009
Thu âm2009
Hãng đĩaPony Canyon

"K-On! Original Soundtrack" (「けいおん!」 オリジナルサウンドトラック?) là soundtrack gốc đầu tiên của series anime K-On!. Album này chứa 36 bài khí nhạc được dùng làm nhạc nền trong suốt season đầu tiên của anime. Album này được Pony Canyon phát hành vào ngày 3 tháng 6 năm 2009 tại Nhật Bản. Cả album đều được Hyakkoku Hajime biên soạn, dàn xếp và thu âm.

  1. "Have Some tea?" – 1:49
  2. "Morning Dew" – 1:45
  3. "Isoge ya Isoge!" – 1:34
  4. "Kawai Inbou" – 1:42
  5. "2 Hiki no Koneko" – 1:34
  6. "Ii Yumemite ne" – 1:48
  7. "Cotton Candy" – 1:52
  8. "Virtual Love" – 1:51
  9. "Tanpopo Takkyuubin" – 1:40
  10. "Ukkari-kun no Tameni" – 1:38
  11. "Genki!" – 1:39
  12. "Obaa-chan no Tansu" – 1:49
  13. "The other Side of Evening Sun" – 1:49
  14. "Dead Soldiers" – 1:45
  15. "Hold on Your Love" – 1:57
  16. "Falling Reinforced Concrete" – 1:50
  17. "Small Flashing" – 1:39
  18. "Kendama-kun" – 0:09
  19. "Karui Joudan" – 1:38
  20. "Crepe wa Ikaga" – 1:33
  21. "Happy Languidness" – 1:38
  22. "Emerald Green" – 1:34
  23. "My Hometown Where it Snows" – 2:03
  24. "Ginsekai no Asa" – 1:47
  25. "Tea at the Night of Christmas" – 1:58
  26. "Koneko no Ensou Kai" – 1:34
  27. "Patrol of Stroll" – 1:39
  28. "Doki Doki Friday Night" – 1:43
  29. "Ringo...Ringo...Ringo Ame" – 1:47
  30. "15sai no March" – 1:39
  31. "Jajauma 3nin Musume" – 1:47
  32. "Hesitation" – 1:59
  33. "Pinch Daisuki!" – 1:45
  34. "Dress ni Crepe wa Niawa nai" – 2:02
  35. "Ano hi no Yume" – 1:44
  36. "Happy End" – 1:39

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ K-On!: Haruhi's Reincarnation? The Ending and Opening Themes Ranked 2 and 4 on Oricon” (bằng tiếng Japanese). Mainichi Shimbun. Ngày 28 tháng 4 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2009. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2009. 
  2. ^ WALL-E, Eden of the East, Haruhi-chan Win Anime Kobe Awards”. Anime News Network. Ngày 4 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2009. 
  3. ^ a ă http://www.billboard-japan.com/charts/detail?a=hot100&year=2010&month=05&day=10

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]