Danh sách các nhân vật trong Tokyo Revengers

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Tokyo Revengers (Nhật: 東京卍リベンジャーズ Hepburn: Tōkyō Ribenjāzu?, Cũng có thể viết là "Tokyo卍Revengers", không đọc chữ vạn) là một series shounen manga của tác giả Wakui Ken, được đăng định kì trên tạp chí Weekly Shounen Magazine của nhà xuất bản Kodansha từ tháng 3 năm 2017. Tokyo Revengers xoay quanh một người thiếu niên thất nghiệp tên là Hanagaki Takemichi đã từng hẹn hò với một cô gái hồi cấp hai, nhưng cô ấy đã qua đời. Sau một vụ tai nạn, Takemichi đã phát hiện ra rằng mình đã quay trở về hồi cấp hai. Để cứu được bạn gái của mình, hành trình thay đổi tương lai của Takemichi bắt đầu.

Trong thế giới của Tokyo Revengers, Wakui Ken đã tạo nên một lượng lớn nhân vật và băng đảng khác nhau. Bài này tập hợp những đặc điểm của nhân vật và những cốt truyện liên quan đến các nhân vật được liệt kê ở đây.

Nhân vật chính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hanagaki Takemichi (花垣 (はながき) 武道 (タケミチ) (Hoa-Viên Võ-Đạo)?)
  • Lồng tiếng bởi: Shin Yūki, đóng bởi: Kitamura Takumi

Sinh ngày 25 tháng 6 năm 1991, cung Cự Giải, cao 165 cm, nặng 55 kg, nhóm máu A.

Trước khi du hành thời gian, Takemichi là một thanh niên không có công việc ổn định, ở trong một căn hộ xập xệ và hàng ngày đều sống lầm lũi cúi đầu, nhưng một ngày cậu nghe tin Tachibana Hinata, người bạn gái duy nhất mà cậu từng hẹn hò vào năm hai sơ trung, đã bị giết bởi người của băng "Tokyo Manji Kai" (Tōman). Sau đó cậu bị ai đó đẩy xuống đường ray từ sân ga. Trong khoảng khắc tưởng như sắp chết đó thì cậu lại tỉnh dậy sau khi du hành thời gian.

Khả năng đánh đấm ở mức trung bình, so với những đối thủ mạnh thì cậu không thể nào địch lại được, nhưng sau nhiều lần du hành thời gian, cậu bắt đầu thể hiện sức mạnh tinh thần và sẵn sàng căng mình ra vì tương lai của Hina và bạn bè, và nó là vượt trội. Sức mạnh tinh thần ấy đã phát triển qua các lần đối đầu với Kiyomasa, Taiju rồi Kisaki Tetta.

  • Lần thứ nhất

Du hành thời gian vào ngày 4 tháng 7 năm 2005, 12 năm trước. Cậu cùng với 4 người bạn trong bộ ngũ trường Sơ trung Mizo tới trường Sơ trung Shibuya 3 rồi bị đánh cho thừa sống thiếu chết bởi một học sinh năm 3 là Kiyomasa, một thành viên của Tōman. Trên đường trở về, cậu đến gặp Hinata và vô tình giúp Tachibana Naoto thoát khỏi đám bắt nạt ở công viên, trong lúc nói với Naoto rằng cả Hinata và Naoto sẽ bị giết vào ngày 1 tháng 7, 12 năm sau thì cậu trở lại hiện tại. Ở hiện tại, cậu được biết Naoto đã cứu cậu lúc ở nhà ga và hóa ra khi đó là lần đầu tiên du hành thời gian nhờ việc tình cờ nắm tay. Sau khi trở về hiện tại, để thay đổi quá khứ và ngăn chặn cái chết của Hinata, cậu đã tới tìm hiểu về Tōman tại văn phòng của Naoto.

  • Lần thứ hai

Vì du hành thời gian vào lúc đang trong trận đánh nhau cá cược ngày 6 tháng 7, cậu đã bị đấm cho một cú vào mặt. Sau đó cậu bị Kiyomasa đánh cho thừa sống thiếu chết vì nói muốn gặp Sano Manjirou hoặc Kisaki Tetta. Ngày hôm sau, Takuya được chọn để tham gia trận đánh nhau cá cược, nhưng vì Takemichi muốn thay đổi tuơng lai nên cậu đã thách đấu với Kiyomasa và kết quả lại bị đánh cho nhừ tử, nhưng lúc đó Draken và Manjirou đã tới giúp cậu thoát khỏi tình thế đó. Sau đó, cậu xây dựng mối quan hệ thân thiện với Manjirou và trở về hiện tại. Du hành thời gian lần này cho thấy cậu chỉ có thể trở về "ngày hôm nay của 12 năm trước", trong khi cơ thể Takemichi hiện tại trong tình trạng chết giả. Rồi cậu biết Akkun đang là thành viên cốt cán của băng Tōman, và khi tới gặp thì Akkun thổ lộ rằng chính mình là người đã đẩy Takemichi khỏi sân ga và bản thân rất sợ Kisaki rồi tự sát ngay trước mặt Takemichi. Khi đó cậu biết Ryuuguuji Ken đã chết và yêu cầu Naoto điều tra về anh ta.

  • Lần thứ ba

Du hành thời gian trong lúc Sano Emma đang mặc đồ lót ngồi trên người Takemichi trong phòng Karaoke. Sau đó cậu tham gia buổi tập hợp của băng Tōman do Draken gọi tới. Tại buổi tập hợp, cậu biết cuộc giao chiến với Moebius sẽ bắt đầu. Cậu quyết định sẽ trở thành người tháp tùng cho Draken nhưng lại bị từ chối nên cậu theo dõi Draken. Sau khi trở về hiện tại, Takemichi tới gặp tổng trưởng của Moebius của 12 năm trước những không thu được thông tin gì quan trọng nên cậu quyết định du hành thời gian lần nữa để ngăn chặn trận giao chiến.

  • Lần thứ tư
  • Hiện tại sau lần thứ tư
  • Lần thứ năm
  • Lần thứ sáu
  • Hiện tại sau lần thứ sáu
  • Lần thứ bảy
  • Lần thứ tám
  • Lần thứ chín
  • Hiện tại sau lần thứ chín
  • Lần thứ mười

Du hành thời gian vào một buổi sáng tháng 8 năm 2008 khi Takemichi ngủ nướng và sắp sửa trễ học.

  • Tachibana Hinata ( (たちばな) 日向 (ヒナタ) (Quất Nhật-Hướng)?)
  • Lồng tiếng bởi: Waki Azumi, đóng bởi: Imada Mio

Sinh ngày 21 tháng 5 năm 1991, cung song tử, cao 153 cm, nhóm máu A, tên thường gọi là Hina.

Thường được gọi là Hina. Người bạn gái từ thời cấp 2 của Takemichi, mạnh mẽ và dũng cảm. Hinata dành cho Takemichi tình cảm rất chân thành, cô thực sự rất yêu Takemichi. Một trong những lần nhảy về quá khứ, Takemichi đã tặng cho Hinata một chiếc dây chuyền có mặt dây hình cỏ bồn lá, dù chỉ là món đồ rẻ tiền nhưng cô luôn trân trọng nó, đến tận khi bị hại chết. Hinata không bận tâm anh là yankee và cũng không đánh giá anh qua vẻ bề ngoài. Cô bắt đầu yêu Takemichi khi được anh cứu khỏi lũ bắt nạt trên đường trở về từ lớp học thêm khi còn học tiểu học, và tỏ tình với anh khi lên cấp 2. Ngay cả Mikey cũng đánh giá cô là người con gái tuyệt vời, không khó hiểu khi Takemichi yêu cô nhiều như vậy.

Tachibana Naoto ( (たちばな) 直人 (ナオト) (Quất Trực-Nhân)?)

Sinh ngày 12 tháng 4 năm 1992, cung bạch dương, cao 148 cm (quá khứ) / 175 cm (hiện tại), nặng 39 kg (quá khứ) / 61 kg (hiện tại), nhóm máu A.

Em trai ruột kém một tuổi của Tachibana Hinata. Khi còn nhỏ, Naoto có vẻ không thích chị gái của mình lắm. Naoto lần đầu tiên gặp Takemichi cũng là khi được cậu cứu khỏi lũ côn đồ ở lần trở về quá khứ đầu tiền. Takemichi đã nói với cậu về cái chết của cậu và chị gái ở 12 năm sau và bảo cậu hãy cố gắng để bảo vệ chị gái. Sau sự kiện đó, Naoto trở thành một nhân tố quan trọng trong dòng thời gian của Takemichi. Takemichi có thể trở về tuơng lai hoặc quay lại quá khứ 12 năm bằng cách bắt tay với Naoto. Cũng từ lần đó Naoto lao vào học như điên rồi trở thành một thanh tra để cứu chị nhưng không thành công. Sau khi cứu Takemichi khỏi bị tàu đâm ở đợt về tương lai lần thứ nhất, Naoto trong vai trò thanh tra cảnh sát giúp làm đầu mối cung cấp thông tin cần thiết để Takemichi thay đổi tương lai từ quá khứ.

Tokyo Manji Kai (Tōman)[sửa | sửa mã nguồn]

Tōkyō Manji Kai (東京卍會 (とうきょうまんじかい) (Đông Kinh Vạn Tự Hội)?) hay gọi tắt là Tōman (東卍 (トーマン) (Đông Vạn)?) là băng nhóm do Mikey, Draken cùng 5 thành viên đầu tiên lập nên. Mikey làm Tổng Trưởng. Cái tên "Manji" lấy từ tên thật của Mikey là "Manjirō" và viết bằng chữ Vạn (卍) do đồng âm trong tiếng Nhật, đọc là "Manji" (Vạn Tự - nghĩa là "chữ Vạn") hay gọi ngắn là "Man" (Vạn - gọi tên chữ) đều được.

  • Sano Manjirō (佐野 (さの) 万次郎 (まんじろう) (Tá-Dã Vạn-Thứ-Lang)?)
  • Lồng tiếng bởi: Hayashi Yū, đóng bởi: Yoshizawa Ryō

Biệt danh là Mikey (マイキー Maikī?). Tổng trưởng của Tōman. Sinh ngày 20 tháng 8 năm 1990,cung sư tử, cao 162 cm, nặng 56 kg, nhóm máu B, chiếc xe yêu thích là CB250T (Bob). Thích ăn taiyakidorayaki.

  • Ryuguji Ken (龍宮寺 (りゅうぐうじ) (けん) (Long-Cung-Tự Kiên) Ryūgūji Ken?)
  • Lồng tiếng bởi: Suzuki Tatsuhisa, đóng bởi: Yamada Yūki

Biệt danh là Draken (ドラケン Doraken?), Mikey hay gọi là Ken-chin (ケンチン?). Phó tổng trưởng của Tōman. Sinh ngày 10 tháng 5, cung kim ngưu, năm 1990, cao 185 cm, nặng 75 kg, nhóm máu O, chiếc xe yêu thích là Zephyr400 Custom.

Nhất Phiên Đội[sửa | sửa mã nguồn]

  • Baji Keisuke (場地 (バジ) 圭介 (けいすけ) (Trường-Địa Khuê-Giới)?)
  • Lồng tiếng bởi: Mizunaka Masaaki

Là đội trưởng Nhất Phiên Đội trước khi giao phó lại cho Takemichi. Sinh ngày 3 tháng 11 năm 1990, cung bọ cạp, cao 175 cm, nặng 58 kg, nhóm máu AB, chiếc xe yêu thích là Goki. Tử vong trong Huyết chiến Halloween (đã chết)

  • Matsuno Chifuyu (松野 (まつの) 千冬 (ちふゆ) (Tùng-Dã Thiên-Đông)?)
  • Lồng tiếng bởi: Karino Shō

Đội phó Nhất Phiên Đội. Sinh ngày 19 tháng 12 năm 1991, cung nhân mã, cao 168 cm, nặng 58 kg, nhóm máu O, chiếc xe yêu thích là Goki.

  • Inui Seishū ( (いぬい) 青宗 (せいしゅう) (Càn Thanh-Tông)?)

Trưởng Đội Đặc Công của Black Dragon đời thứ 10, và là phó tổng trưởng của Black Dragon đời thứ 11. Biệt danh là Inupee (イヌピー, Inupī). Sinh ngày 18 tháng 10 năm 1989, cung thiên bình, cao 177 cm, nặng 64 kg, nhóm máu B, chiếc xe yêu thích là RZ350 (750 Killer).

Nhị Phiên Đội[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mitsuya Takashi ( () () (たかし) (Tam-Cốc Long)?)
  • Lồng tiếng bởi: Matsuoka Yoshitsugu, đóng bởi: Maeda Gordon

Đội trưởng Nhị Phiên Đội. Sinh ngày 12 tháng 6 năm 1990, cung song tử, cao 170 cm, nặng 57 kg, nhóm máu A, chiếc xe yêu thích là Impulse.

  • Shiba Hakkai ( (しば) 八戒 (はっかい) (Sài Bát-Giới)?)

Đội phó Nhị Phiên Đội. Sinh ngày 4 tháng 9 năm 1991, cung xử nữ, cao 183 cm, nặng 78 kg, nhóm máu O.

Tam Phiên Đội[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hayashida Haruki (林田 (はやしだ) 春樹 (はるき) (Lâm-Điền Xuân-Thụ)?)
  • Lồng tiếng bởi: Kimura Subaru, đóng bởi: Horike Kazuki

Đội trưởng của Tam Phiên Đội trước đây. Biệt danh là Pachin (パーちん). Sinh ngày 24 tháng 2 năm 1991, cao 164 cm, nặng 80 kg, nhóm máu O, chiếc xe yêu thích là CBX400F.

  • Hayashi Ryōhei ( (はやし) 良平 (りょうへい) (Lâm Luơng-Bình)?)
  • Lồng tiếng bởi: Nozuyama Yukihiro

Đội phó của Tam Phiên Đội trước đây, đại diện đội trưởng Tam Phiên Đội hiện tại. Tên thường gọi là Peyan (ぺーやん). Chiều cao là 176 cm, nặng 56 kg, nhóm máu B, chiếc xe yêu thích là Z400FX (Phoenix).

Hamada Tadaomi (濱田 (はまだ) 忠臣 (ただおみ) (Tân-Điền Trung-Thần)?)

Đội phó của Tam Phiên Đội khi Kisaki là đội trưởng của Tam Phiên Đội.

  • Kiyomizu Masataka (清水 (きよみず) 将貴 (まさたか) (Thanh-Thủy Tướng-Quý)?)
  • Lồng tiếng bởi: Hino Satoshi, đóng bởi: Suzuki Nobuyuki

Thành viên của Tam Phiên Đội. Biệt danh là Kiyomasa (キヨマサ). Chiều cao là 182 cm.

Tứ Phiên Đội[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kawata Nahoya (河田 (かわた) ナホヤ (Hà Điền Nahoya)?)
  • Lồng tiếng bởi: Kawanishi Kengo

Đội trưởng Tứ Phiên Đội. Biệt danh là Smiley (スマイリー, Sumairī). Chiều cao là 170 cm (tính cả tóc), nặng 56 kg, nhóm máu B, chiếc xe yêu thích là RZ250.

Kawata Sōya (河田 (ソウヤ) ソウヤ (Hà Điền Sōya)?)

Đội phó Tứ Phiên Đội. Biệt danh là Angry (アングリー, Angurī). Em trai sinh đôi của Nahoya.

Ngũ Phiên Đội[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mutō Yasuhiro (武藤 (むとう) 泰宏 (やすひろ) (Vũ-Đằng Thái-Hoành)?)
  • Lồng tiếng bởi: Ono Daisuke

Tham khảo mục Tenjiku .

  • Sanzu Haruchiyo (三途 (サンズ) 春千夜 (ハルチヨ) (Tam-Đồ Xuân-Thiên-Dạ)?)

Tham khảo mục Bonten

Những người liên quan tới Tōman[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sano Emma (佐野 (さの) エマ (Tá-Dã Ngài Mã) Sano Ema?)

Đáng lẽ là em gái cùng bố khác mẹ với Manjiro Sano và là em gái của Izana nhưng thực tế không có mối quan hệ huyết thống nào với Izana cả. Từ nhỏ Ema đã sống xa Izana và được gia đình Sano nhận nuôi. Cô rất thích Draken. Sinh ngày 25 tháng 11 năm 1991, cao 150 cm, nhóm máu B, cung Nhân Mã.

  • Shiba Yuzuha ( (しば) 柚葉 (ユズハ) (Sài Dữu Diệp) Shiba Yuzuha?)

Là em gái của Taiju và là chị gái của Hakkai. Kể từ khi mẹ qua đời, Yuzuha đã bị anh trai bạo hành trong một thời gian dài để bảo vệ cho Hakkai.

Những người hợp tác với Takemichi[sửa | sửa mã nguồn]

  • Hanemiya Kazutora ( (Vũ-Cung Nhất-Hổ)/ 松野ちふゆ 松野 (まつの) 千冬 (ちふゆ)?)
  • Lồng tiếng bởi: Toki Shunichi

.Là một trong những người sáng lập Tōman và đứng thứ 3 trong Valhalla. Sinh ngày 16 tháng 9 năm 1990, cung Xử Nữ, cao 174 cm, nặng 60 kg, nhóm máu AB, chiếc xe yêu thích là KH400 (Ketch) bị bạo hành gia đình và bạo lực học đường khi còn nhỏ.

Bộ Ngũ của Trường Sơ trung Mizo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sendō Atsushi (千堂 (せんどう) (あつし) (Thiên-Đường Đôn)?)
  • Lồng tiếng bởi: Terashima Takuma, đóng bởi: Isomura Hayato

Biệt danh là Akkun (アッくん). Thủ lĩnh của "Bộ Ngũ Sơ trung Mizo", một nhóm bất lương thời trung học của Takemichi. Sinh ngày 19 tháng 12 năm 1991, cung nhân mã, cao 168 cm (quá khứ) / 174 cm (hiện tại), nặng 59 kg, nhóm máu O.

  • Yamamoto Takuya (山本 (やまもと) タクヤ (Sơn-Bản Takuya)?)
  • Lồng tiếng bởi: Hirose Yūya

Sinh ngày 15 tháng 7 năm 1991, cung cự giải, cao 166 cm (quá khứ), nặng 55 kg, nhóm máu A.

  • Suzuki Makoto (鈴木 (すずき) マコト (Linh-Mộc Makoto)?)
  • Lồng tiếng bởi: Takeuchi Shunsuke

Sinh ngày 28 tháng 12 năm 1991, cung ma kết, cao 172 cm (quá khứ), nặng 64 kg, nhóm máu B.

  • Yamagishi Kazushi (山岸 (やまぎし) 一司 (かずし) (Sơn-Lệnh Nhất-Tư)?)
  • Lồng tiếng bởi: Hayama Shouta

Biệt danh là Từ điển bất lương. Sinh ngày 9 tháng 2 năm 1992, cung bảo bình, cao 158 cm, nặng 52 kg, nhóm máu A.

Black Dragon[sửa | sửa mã nguồn]

Black Dragon (黒龍 (ブラックドラゴン) (Hắc Long) Burakku Doragon?, [a]) là băng nhóm nguyên do Sano Shin'ichirō (anh ruột Mikey) lập nên. Tuy nhiên từ đời tổng trưởng thứ 8 là Kurokawa Izana, nó đã trở thành băng nhóm cực ác khét tiếng.

  • Shiba Taiju ( (しば) 大寿 (たいじゅう) (Sài Đại-Thọ)?)

Tổng trưởng đời thứ 10 của Black Dragon và là người tiền nhiệm của Takemichi. Là anh trai của Yuzuha và Hakkai.

  • Inui Seishū ( (いぬい) 青宗 (せいしゅう) (Càn Thanh-Tông)?)

Trưởng Đội Đặc Công của Black Dragon đời thứ 10, và là phó tổng trưởng của Black Dragon đời thứ 11. Tham khảo mục Tōman.

  • Kokonoi Hajime (九井 (ここのい) (はじめ) (Cửu Tỉnh Nhất)?)

Trưởng Đội Hộ Vệ của Black Dragon đời thứ 10. Tham khảo mục Tenjiku .

Kokonoi thích người chị lớn hơn 5 tuổi của Inui (Inui Akane)

Danh sách các đời tổng trưởng của Black Dragon[sửa | sửa mã nguồn]

  • Sano Shin'ichirō (佐野 (さの) 真一郎 (しんいちろう) (Tá-Dã Chân-Nhất-Lang)?)

Là người tạo lập Black Dragon và là anh ruột của Mikey. Là tổng trưởng của Black Dragon đời đầu và Black Dragon được tạo lập vì Mikey. Sinh ngày 1 tháng 8 năm 1980, cao 182 cm, nặng 69 kg, nhóm máu O, cung Sư Tử.

  • Kurokawa Izana (黒川 (くろかわ) イザナ (Hắc-Xuyên Y Tá Na)?)

Tham khảo mục Tenjiku.

  • Madarame Shion (班目 (まだらめ) 獅音 (しおん) (Ban-Mục Sư-Âm)?)

Tham khảo mục Tenjiku.

Những người đối địch với Takemichi[sửa | sửa mã nguồn]

  • Kisaki Tetta (稀咲 (きさき) 鉄太 (てった) (Hi-Tiếu Thiết-Thái)?)
  • Lồng tiếng bởi: Morikubo Shotaro, đóng bởi: Mamiya Shotaro

Từng là thành viên cốt cán của Moebius, từng là đội trưởng Tam Phiên Đội của Tōman, và là tổng tham mưu của Tenjiku. Sinh ngày 20 tháng 1 năm 1991, cao 164 cm, nặng 58 kg, nhóm máu A, cung Bảo Bình.

  • Hanma Shūji (半間 (ハンマ) 修二 (シュウジ) (Bán-Gian Tu-Nhị)?)
  • Lồng tiếng bởi: Eguchi Takuya, đóng bởi: Shimizu Hiroya

Từng là đại diện tổng trưởng của Moebius, từng là phó tổng trưởng đời đầu của Valhalla, là thành viên cốt cán của Tenjiku. Sinh ngày 27 tháng 10 năm 1989, cao 192 cm, nặng 79 kg, nhóm máu AB, cung Thiên Yết.

Moebius[sửa | sửa mã nguồn]

Moebius (愛美愛主 (メビウス) (Ái Mỹ Ái Chủ) Mebiusu?, [b]) là băng do Osanai Nobutaka làm Tổng Trưởng đời 8.

  • Osanai Nobutaka (長内 (おさない) 信高 (のぶたか) (Trường-Nội Tín-Cao)?)
  • Lồng tiếng bởi: Takeuchi Eiji, đóng bởi: Minato Yoshiki

Tổng trưởng đời thứ 8 của Moebius. Sinh ngày 29 tháng 4 năm 1989, cao 182 cm, nặng 82 kg, nhóm máu B, cung Kim Ngưu.

Valhalla[sửa | sửa mã nguồn]

Valhalla (芭流覇羅 (バルハラ) (Ba Lưu Bá La) Baruhara?, [c]) là băng giao chiến với Tōman trong Huyết chiến Halloween. Không rõ tổng trưởng, Phó tổng trưởng lúc đó là Hanma Shuji, cốt cán số 3 là Hanemiya Kazutora.

  • Hanemiya Kazutora (羽宮 (ハネミヤ) 一虎 (カズトラ) (Vũ-Cung Nhất-Hổ)?)

Tham khảo mục Những người hợp tác với Takemichi.

  • Chome (チョメ Chome?)

Là thành viên cốt cán của Valhalla và quen biết Kazutora trong trại cải tạo.

  • Chonbo (チョンボ Chonbo?)

Là thành viên cốt cán của Valhalla và quen biết Kazutora trong trại cải tạo.

  • Chōji (丁次 (ちょうじ) (Đinh-Thứ)?)

Là thành viên cốt cán của Valhalla và trước đây hành động cùng với Kisaki.

Tenjiku[sửa | sửa mã nguồn]

Tenjiku (天竺 (てんじく) (Thiên Trúc)?) là băng nhóm hoạt động ở Yokohama, do Kurokawa Izana làm Tổng Trưởng

  • Kurokawa Izana (黒川 (くろかわ) イザナ (Hắc-Xuyên Y Tá Na)?)

Từng là tổng trưởng đời thứ 8 của Black Dragon, tổng trưởng đời đầu của Tenjiku. Sinh ngày 30 tháng 8 năm 1987, cao 165 cm, nặng 58 kg, chiếc xe yêu thích là CBR400F.

  • Mutō Yasuhiro (武藤 (むとう) 泰宏 (Yasuhiro) (Vũ-Đằng Thái-Hoành)?)

Từng là đội trưởng Ngũ Phiên Đội của Tōman và là thành viên cốt cán của Tenjiku sau này là quyền tổng trưởng. Biệt danh là Mucho (ムーチョ). Chiều cao là 187 cm.

  • Mochizuki Kanji (望月 (もちづき) 莞爾 (かんじ) (Vọng-Nguyệt Hoàn-Nhĩ)?)

Từng là tổng trưởng của bang Jugemu (呪華武 (ジュゲム) (Chú Hoa Vũ)?), một trong Tứ Thiên Vương của Tenjiku, hiện đang là thành viên cốt cán của Bonten. Biệt danh là Mocchi (モッチー). Thuộc "Thế hệ S62".

Thành Viên Cốt Cán Của Tenjiku

  • Haitani Ran (灰谷 (はいたに) (らん) (Khôi-Cốc Lan)?)

Từng là Tứ Thiên Vương của Tenjiku và đang là thành viên cốt cán của Bonten.

  • Haitani Rindō (灰谷 (はいたに) 竜胆 (リンドウ) (Khôi-Cốc Long-Đảm)?)

Từng là thành viên cốt cán của Tenjiku và đang là thành viên cốt cán của Bonten.

Madarame Shion (班目 (まだらめ) 獅音 (しおん) (Ban-Mục Sư-Âm)?)

Từng là tổng trưởng đời thứ 9 của Black Dragon và một trong Tứ Thiên Vương của Tenjiku. Thuộc "Thế hệ S62".

Kakuchō (鶴蝶 (カクチョー) (Hạc-Điệp)?)

Từng đứng đầu Tứ Thiên Vuơng của Tenjiku, hiện đang đứng thứ 3 trong Bonten.

Kokonoi Hajime (九井 (ここのい) (はじめ) (Cửu-Tỉnh Nhất)?)

Trưởng Đội Hộ Vệ của Black Dragon đời thứ 1, từng là thành viên cốt cán của Tenjiku, hiện đang là thành viên cốt cán của Bonten. Biệt danh là Koko (ココ). Sinh ngày 1 tháng 4 năm 1990, cao 174 cm, nặng 60 kg, nhóm máu A.

Bonten[sửa | sửa mã nguồn]

Bonten (梵天 (ぼんてん) (Phạm Thiên)?) là băng nhóm của Mikey ở thời điểm hiện tại mới nhất của Takemichi.

  • Sano Manjirō (佐野 (さの) 万次郎 (まんじろう) (Tá-Dã Vạn-Thứ-Lang)?)

Hiện đang là thủ lĩnh của Bonten. Tham khảo mục Touman .

  • Mochizuki Kanji (望月 (もちづき) 莞爾 (かんじ) (Vọng-Nguyệt Hoàn-Nhĩ)?)
  • Haitani Ran (灰谷 (はいたに) (らん) (khôi-Cốc Lan)?)
  • Haitani Rindōu (灰谷 (はいたに) 竜胆 (リンドウ) (Khôi-Cốc Long-Đảm)?)
  • Kakuchō (鶴蝶 (カクチョー) (Hạc-Điệp)?)
  • Kokonoi Hajime (九井 (ここのい) (はじめ) (Cửu-Tỉnh Nhất)?)

Tham khảo mục Tenjiku .

  • Sanzu Haruchiyo (三途 (サンズ) 春千夜 (ハルチヨ) (Tam-Đồ Xuân-Thiên-Dạ)?)

Từng là đội phó Ngũ Phiên Đội của Tōman và thành viên cốt cán của Tenjiku, hiện đang đứng thứ 2 trong Bonten. Là anh trai của Senju đồng thời cũng là em trai của Takeomi tên thật là Akashi Haruchiyo

  • Akashi Takeomi (明司 (アカシ) 武臣 (タケオミ) (Minh-Ti Vũ-Thần)?)

Cố vấn của Bonten. Từng là phó tổng trưởng Black Dragon đời đầu. Có một vết sẹo dài ở bên phải khuôn mặt.Là Anh trai của Akashi Haruchiyo (No.2 của Bonten) và Akashi Senju (Thủ lĩnh Brahman)

Brahman[sửa | sửa mã nguồn]

Kawaragi Senju

Xuất hiện ở chapter 212,nữ du côn xinh đẹp đầu tiên trong thời Tam Thiên. Cô là thủ lĩnh của băng Brahman tên thật là Akashi Senju, Kawaragi Senju là nghệ danh của cô, em gái Takeomi Akashi, Sanzu Haruchiyo

Akashi Takeomi

Tham khảo mục Bonten .

Wakasa Imaushi

Ban lãnh đạo Brahman và là cựu đội trưởng đặc công của Black Dragon.

Arashi Keizo

Ban lãnh đạo Brahman và là cựu đội trưởng đội cận vệ của Black Dragon.

Các nhân vật khác[sửa | sửa mã nguồn]

Sano Mansaku (佐野 (さの) 万作 (まんさく) (Tá-Dã Vạn-Tác)?)

Ông của Shin'ichirō, Manjirō và Ema một võ sư mở Đạo trường Karate và tự mình ông nuôi lớn, dạy võ cho ba người.

Sano Makoto (佐野 (さの) (まこと) (Tá-Dã Chân)?)

Con trai của Mansaku và là bố của Shin'ichirō, Manjirō và Emma. Đã chết trong một vụ tai nạn.

Sano Sakurako (佐野 (さの) 桜子 (さくらこ) (Tá-Dã Anh-Tử)?)

Vợ của Makoto và là mẹ của Shin'ichirō và Manjirō. Đã chết vì bệnh.

Kurokawa Karen (黒川 (くろかわ) カレン (Hắc-Xuyên Karen)?)

Được cho là mẹ của Izana và Emma nhưng thực tế chỉ có quan hệ huyết thống với Emma. Trong quá khứ bà đã bỏ rơi hai đứa trẻ và chạy theo gã đàn ông khác.

Inui Akane ( (いぬい) 赤音 (あかね) (Càn Xích-Âm)?)

Là chị gái hơn Inupee 5 tuổi. Koko đã luôn thích Akane. Đã chết vì bị bỏng nặng nhưng không có tiền để được chữa trị kịp thời.

Sakamoto Izumi (坂本 (さかもと) (いずみ) (Phản-Bản Tuyền)?)

Tổng trưởng của ICBM. Biệt danh là Hansen (坂泉 (ハンセン) (Phản Tuyền)?). Xuất hiện trong trận giao chiến giữa Valhalla và Tōman.

Gariman (ガリ (マン) (Gari-Nam)?)

Được nhận định mạnh như quái vật. Xuất hiện trong trận giao chiến giữa Valhalla và Tōman nhưng đã bị Kurokawa Izana giết hại Lê Quốc Gia Bảo

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 黒龍 (Hắc Long) trong tiếng Nhật vốn đọc là "Kokuryuu" (こくりゅう), nhưng tác giả viết kanji chỉ để biểu nghĩa, còn cách đọc là đi theo tiếng Anh. Nó đã được biểu thị ở furigana là "Burakku Doragon" (ブラックドラゴン), là phiên âm tiếng Nhật của "Black Dragon"
  2. ^ Tác giả viết theo ateji (viết kanji gợi âm tiếng Nhật, không phải biểu nghĩa) cho từ Moebius (hay Möbius).
  3. ^ Tác giả viết theo ateji (viết kanji gợi âm tiếng Nhật, không phải biểu nghĩa) cho từ Valhalla.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tokyo Revenger Official Website