Danh sách tập phim Inu Yasha

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Đây là danh sách các tập phim hoạt hình Inu Yasha được thực hiện bởi hãng Sunrise, nội dung dựa trên 359 chương đầu của manga cùng tên của tác giả Takahashi Rumiko, có thêm một số tình tiết và nhân vật mới. Loạt phim hoạt hình gồm 167 tập, được trình chiếu trên Animax tiếng Nhật từ ngày 16 tháng 10 năm 2000 đến ngày 13 tháng 9 năm 2004. Ngoài ra, các bản tiếng Anh của Inu Yasha cũng được chiếu trên các kênh Animax ở Nam ÁĐông Á và Inu Yasha còn được phát sóng ở kênh Yomuri TVNippon Television.

Ở Bắc Mỹ, Inu Yasha được giữ bản quyền bởi Viz Media và đã được phát sóng trên Cartoon Network như một phần của chương trình Adult Swim từ ngày 31 tháng 12 năm 2002 đến ngày 27 tháng 10 năm 2006, sau đó các tập phim lại tiếp tục được chiếu xoay vòng cho tới năm 2009. Tại Canada, Inu Yasha được phát sóng trên chương trình Bionix của kênh YTV từ ngày 9 tháng 5 năm 2003 tới 1 tháng 12 năm 2006, và được phát lại cho đến ngày 12 tháng 10 năm 2007.

Danh sách các tập phim[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa 1: tập 1 - 27[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên tập phim Ngày phát sóng ở Nhật Ngày phát sóng ở Mỹ
1 "Cô thiếu nữ vượt thời gian và người thiếu niên bị phong ấn"
"The Girl Who Overcame Time... and the Boy Who Was Just Overcome"

"Jidai o Koeta Shōjo to Fūinsareta Shōnen" (時代(とき)を越えた少女と封印された少年) 
ngày 16 tháng 10 năm 2000 ngày 31 tháng 8 năm 2002
2 "Những kẻ tìm kiếm ngọc Tứ Hồn"
"Seekers of the Sacred Jewel"

"Shikon no Tama o Nerau Monotachi" (四魂の玉を狙う者たち) 
ngày 23 tháng 10 năm 2000 ngày 7 tháng 9 năm 2002
3 "Rơi xuống vực sâu rồi quay trở lại !"
"Down the Rabbit Hole and Back Again"

"Honekui no Ido kara Tadaima!" (骨喰いの井戸からただいまっ!) 
ngày 30 tháng 10 năm 2000 ngày 14 tháng 9 năm 2002
4 "Kết La, kẻ điều khiển tóc"
"Yura of the Demon-Hair"

"Sakasagami no Yōma Yūra" (逆髪の妖魔 結羅) 
ngày 6 tháng 11 năm 2000 ngày 21 tháng 9 năm 2002
5 "Sát thủ quý tộc, Sát Sinh Hoàn"
"Aristocratic Assassin, Sesshomaru"

"Senritsu no Kikōshi Sesshōmaru" (戦慄の貴公子 殺生丸) 
ngày 13 tháng 11 năm 2000 ngày 28 tháng 10 năm 2002
6 "Thiết Toái nha, thánh kiếm bí ẩn"
"Tetsusaiga, the Phantom Sword"

"Bukimina Youtō Tetsusaiga" (不気味な妖刀 鉄砕牙) 
ngày 20 tháng 11 năm 2000 ngày 5 tháng 10 năm 2002
7 "Khuyển Dạ Xoa và Sát Sinh Hoàn giao đấu !"
"Showdown! InuYasha vs. Sesshomaru"

"Gekitaiketsu! Sesshōmaru tai Tetsusaiga!" (激対決! 殺生丸VS鉄砕牙!!) 
ngày 27 tháng 11 năm 2000 ngày 12 tháng 10 năm 2002
8 "Yêu quái ếch Điện hạ"
"The Toad Who Would Be Prince"

"Tono Yōkai Tsukumo no Gama" (殿様妖怪 九十九の蝦蟇) 
ngày 4 tháng 12 năm 2000 ngày 19 tháng 10 năm 2002
9 "Thất Bảo xuất hiện ! Anh em Sấm Sét Phi Thiên và Mạn Thiên"
"Enter Shippo... Plus, The Amazing Thunder Brothers"

"Shippō Tōjō! Raijū Kyōdai Manten Hiten" (七宝登場! 雷獣兄弟 飛天満天!!) 
ngày 11 tháng 12 năm 2000 ngày 26 tháng 10 năm 2002
10 "Anh em Sấm Sét giao đấu với Thiết Toái nha"
"Phantom Showdown: The Thunder Brothers vs. Tetsusaiga"

"Yōtō Gekitotsu! Raigekijin tai Tetsusaiga" (妖刀激突! 雷撃刃VS鉄砕牙!!) 
ngày 18 tháng 12 năm 2000 ngày 2 tháng 11 năm 2002
11 "Tai ương của chiếc mặt nạ thịt"
"Terror of the Ancient Noh Mask"

"Gendai ni Yomigaeru Noroi no Nōmen" (現代によみがえる呪いの能面) 
ngày 15 tháng 1 năm 2001 ngày 9 tháng 11 năm 2002
12 "Đồng Yêu thổi sáo và linh hồn nhỏ bé kỳ lạ"
"The Soul Piper and the Mischievous Little Soul"

"Tatari Mokke to Chīsaina Akuryō" (タタリモッケと小さな悪霊) 
ngày 22 tháng 1 năm 2001 ngày 16 tháng 11 năm 2002
13 "Bí ẩn đêm trăng non: Khuyển Dạ Xoa với mái tóc đen"
"The Mystery of the New Moon and the Black-haired InuYasha"

"Shingetsu no Nazo! Kurogami no Inuyasha" (新月の謎 黒髪の犬夜叉) 
ngày 29 tháng 1 năm 2001 ngày 23 tháng 11 năm 2002
14 "Bình tro bị đánh cắp của Cát Cánh"
"Kikyo's Stolen Ashes"

"Nusumareta Kikyō no Reikotsu" (盗まれた桔梗の霊骨) 
ngày 5 tháng 2 năm 2001 ngày 30 tháng 11 năm 2002
15 "Vu nữ bi vận Cát Cánh sống lại"
"Return of the Tragic Priestess, Kikyo"

"Hiun no Miko Kikyō Fukkatsu" (悲運の巫女 桔梗復活) 
ngày 12 tháng 2 năm 2001 ngày 7 tháng 12 năm 2002
16 "Phong huyệt trên cánh tay phải của pháp sư bất lương Di Lặc"
"Mystical Hand of the Amorous Monk, Miroku"

"Migi Te ni Kazāna Furyō Hōshi Miroku" (右手に風穴 不良法師 弥勒) 
ngày 19 tháng 2 2001 ngày 7 tháng 12 năm 2002
17 "Hộp mực ma quái của người hoạ sĩ gian tà"
"Cursed Ink of the Hell-Painter"

"Jigoku Eshi no Kegareta Sumi" (地獄絵師の汚れた墨) 
ngày 26 tháng 2 năm 2001 ngày 14 tháng 12 năm 2002
18 "Nại Lạc câu kết với Sát Sinh Hoàn"
"Naraku and Sesshomaru Join Forces"

"Te O Kunda Naraku to Sesshoumaru" (手を組んだ奈落と殺生丸) 
ngày 5 tháng 3 năm 2001 ngày 14 tháng 12 năm 2002
19 "Về nhà đi, A Li ! Về thời đại của cô đi !"
"Go Home To Your Own Time, Kagome!"

"Kaere, Kagome! Omae no Jidai ni" (帰れ、かごめ! お前の時代に) 
ngày 12 tháng 3 năm 2001 ngày 21 tháng 12 năm 2002
20 "Kẻ bất lương hèn hạ ! Bí ẩn của Nhện quỷ !"
"Despicable Villain! The Mystery of Onigumo!"

"Asamashiki Yatō, Onigumo no Nazo" (あさましき野盗 鬼蜘蛛の謎) 
ngày 19 tháng 3 năm 2001 ngày 21 tháng 12 năm 2002
21 "Chân tướng thật sự của Nại Lạc"
"Naraku's True Identity Unveiled"

"Naraku no Shinjitsu ni Semaru Kikyō no tamashī zenpen" (奈落の真実に迫る桔梗の魂 前編) 
ngày 9 tháng 4 năm 2001 ngày 28 tháng 12 năm 2002
22 "Nụ cười bí ẩn; Linh hồn lang thang của Cát Cánh"
"A Wicked Smile; Kikyo's Wandering Soul"

"Naraku no Shinjitsu ni Semaru Kikyō no tamashī kōhen" (奈落の真実に迫る桔梗の魂 後編) 
ngày 9 tháng 4 năm 2001 ngày 28 tháng 12 năm 2002
23 "Tiếng gọi của A Li và nụ hôn của Cát Cánh"
"Kagome's Voice and Kikyo's Kiss"

"Kagome no Koe to Kikyō no Kuchizuke" (かごめの声と桔梗の口づけ) 
ngày 16 tháng 4 năm 2001 ngày 14 tháng 1 năm 2003
24 "Yêu quái Thoái trị ốc San Hô xuất hiện !"
"Enter Sango the Demon Slayer!"

"Yōkaitaijiya, Sango Tōjō!" (妖怪退治屋 珊瑚登場!) 
ngày 23 tháng 4 năm 2001 ngày 15 tháng 1 năm 2003
25 "Mưu kế xảo quyệt của Nại Lạc"
"Naraku's Insidious Plot"

"Naraku no Bōryaku o Uchi Yabure!" (奈落の謀略をうち破れ!) 
ngày 7 tháng 5 nằm 2001 ngày 16 tháng 1 năm 2003
26 "Bí mật của viên ngọc Tứ Hồn"
"The Secret of the Jewel of Four Souls Revealed"

"Tsui ni Akasareta Shikon no Himitsu" (ついに明かされた四魂の秘密) 
ngày 14 tháng 5 năm 2001 ngày 17 tháng 1 năm 2003
27 "Vị thuỷ thần gian tà của chiếc hồ hắc ám"
"The Lake of the Evil Water God"

"Suijin ga Shihaisuru Yami no Mizūmi" (水神が支配する闇の湖) 
ngày 21 tháng 5 năm 2001 ngày 21 tháng 1 năm 2003


Mùa 2: tập 28—54[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên tập phim Ngày phát sóng ở Nhật Ngày phát sóng ở Mỹ
28 "Di Lặc pháp sư rơi vào cái bẫy tàn khốc"
"Miroku Falls Into a Dangerous Trap"

"Kakokuna Wana ni Kakatta Miroku" (過酷な罠にかかった弥勒) 
ngày 28 tháng 5 năm 2001 ngày 22 tháng 1 năm 2003
29 "Nỗi đau của San Hô và tính mệnh của Hổ Phách"
"Sango's Suffering and Kohaku's Life"

"Sango no Kunou to Kohaku no Inochi" (珊瑚の苦悩と琥珀の命) 
ngày 4 tháng 6 năm 2001 ngày 23 tháng 1 năm 2003
30 "Thiết Toái nha bị lấy cắp ! Quyết chiến tại ngôi thành của Nại Lạc !"
"Tetsusaiga Is Stolen! Showdown At Naraku's Castle!"

"Nusumareta Tetsusaiga Taiketsu Naraku no Shiro!" (盗まれた鉄砕牙 対決 奈落の城!) 
ngày 11 tháng 6 năm 2001 ngày 24 tháng 1 năm 2003
31 "Yêu quái Điện Điện Nhi tốt bụng nhưng luôn ưu sầu"
"Jinenji, Kind Yet Sad"

"Kokoroyasashiki Aishū no Jinenji" (心優しき哀愁の地念児) 
ngày 18 tháng 6 năm 2001 ngày 28 tháng 1 năm 2003
32 "Cát Cánh và Khuyển Dạ Xoa trong tà khí"
"Kikyo and InuYasha, Into the Miasma"

"Jaki ni Ochita Kikyō to Inuyasha" (邪気に落ちた桔梗と犬夜叉) 
ngày 25 tháng 6 năm 2001 ngày 29 tháng 1 năm 2003
33 "Cát Cánh bị bắt giữ bởi Nại Lạc"
"Kikyo, Captured by Naraku"

"Torawareta Kikyō to Naraku" (囚われた桔梗と奈落) 
ngày 2 tháng 7 năm 2001 ngày 30 tháng 1 năm 2003
34 "Thiết Toái nha và Thiên Sinh nha"
"Tetsusaiga and Tenseiga"

"Tenseiga to Tetsusaiga" (天生牙と鉄砕牙) 
ngày 9 tháng 7 năm 2001 ngày 31 tháng 1 năm 2003
35 "Người sở hữu thật sự của thanh kiếm lừng danh"
"The True Owner of the Great Sword"

"Meitō ga Erabu Shin no Tsukai Te" (名刀が選ぶ真の使い手) 
ngày 16 tháng 7 năm 2001 ngày 3 tháng 2 năm 2003
36 "A Li bị bắt cóc ! Yêu quái sói siêu tốc Cương Nha !"
"Kagome Kidnapped by Koga, the Wolf-Demon"

"Kagome Ryakudatsu! Chōsoku no Yōrō Kōga!" (かごめ略奪! 超速の妖狼 鋼牙) 
ngày 23 tháng 7 năm 2001 ngày 4 tháng 2 năm 2003
37 "Kẻ phải lòng A Li"
"The Man Who Fell In Love With Kagome"

"Kagome ni Horeta Aitsu" (かごめに惚れたあいつ) 
ngày 30 tháng 7 năm 2001 ngày 25 tháng 8 năm 2003
38 "Hai trái tim, một ý nghĩ"
"Two Hearts, One Mind"

"Hanarete Kayō Futari no Kimochi" (はなれて通うふたりの気持ち) 
ngày 6 tháng 8 năm 2001 ngày 26 tháng 8 năm 2003
39 "Bị gài bẫy vào một trận tử chiến"
"Trapped In A Duel To The Death"

"Shikumareta Shitō" (仕組まれた死闘) 
ngày 13 tháng 8 năm 2001 ngày 27 tháng 8 năm 2003
40 "Chiếc bẫy chết người của Thần Lạc, sứ giả của gió"
"The Deadly Trap of Kagura the Wind Sorceress"

"Kazetsukai Kagura no Yōennaru Wana" (風使い神楽の妖艶なる罠) 
ngày 20 tháng 8 năm 2001 ngày 28 tháng 8 năm 2003
41 "Điệu nhảy của Thần Lạc và chiếc gương của Vô Thần"
"Kagura's Dance and Kanna's Mirror"

"Kagura no Mai to Kanna no Kagami" (神楽の舞と神無の鏡) 
ngày 27 tháng 8 năm 2001 ngày 1 tháng 9 năm 2003
42 "Phong chi thương bị vô hiệu hoá"
"The Wind Scar Fails"

"Yaburareta Kaze no Kizu" (破られた風の傷) 
ngày 3 tháng 9 năm 2001 ngày 2 tháng 9 năm 2003
43 "Thiết Toái nha bị vỡ !"
"Tetsusaiga Breaks"

"Tsuini Oreta Tetsusaiga!" (ついに折れた鉄砕牙!) 
ngày 10 tháng 9 năm 2001 ngày 3 tháng 9 năm 2003
44 "Thanh kiếm tà ác của Hôi Nhẫn Phường"
"Kaijinbo's Evil Sword"

"Kaijinbō no Jaakuna Tsurugi" (灰刃坊の邪悪な剣) 
ngày 17 tháng 9 năm 2001 ngày 4 tháng 9 năm 2003
45 "Sát Sinh Hoàn, chủ nhân Nanh quỷ"
"Sesshomaru Wields Tokijin"

"Sesshōmaru, Tōkijin o Furū" (殺生丸、闘鬼神を振るう) 
ngày 10 tháng 8 năm 2001 ngày 8 tháng 9 năm 2003
46 "Thú Lang Hoàn và Ảnh Lang Hoàn"
"Juromaru and Kageromaru"

"Jūroumaru to Kagerōmaru" (獣郎丸と影郎丸) 
ngày 15 tháng 10 năm 2001 ngày 9 tháng 9 năm 2003
47 "Trái tim Nhện quỷ còn sót lại trong cơ thể Nại Lạc"
"Onigumo's Heart Still Beats Within Naraku"

"Naraku ni Nokoru Onigumo no kokoro" (奈落に残る鬼蜘蛛の心) 
ngày 22 tháng 10 năm 2001 ngày 10 tháng 9 năm 2003
48 "Trở về nơi chúng ta gặp nhau lần đầu tiên"
"Return to the Place Where We First Met"

"Deatta Basho ni Kaeritai!" (出会った場所に帰りたい!) 
ngày 29 tháng 10 năm 2001 ngày 11 tháng 9 năm 2003
49 "Ký ức bị thất lạc của Hổ Phách"
"Kohaku's Lost Memory"

"Ushinawareta Kohaku no Kioku" (失われた琥珀の記憶) 
ngày 5 tháng 11 năm 2001 ngày 15 tháng 9 năm 2003
50 "Khuôn mặt không thể nào quên"
"That Unforgettable Face"

"Ano Kao ga Kokoro kara Kienai" (あの顔が心から消えない) 
ngày 12 tháng 11 năm 2001 ngày 16 tháng 9 năm 2003
51 "Tâm hồn của Khuyển Dạ Xoa bị tàn phá"
"InuYasha's Soul, Devoured"

"Kokoro wo kuwa re ta Inuyasha" (心を喰われた犬夜叉) 
ngày 19 tháng 11 năm 2001 ngày 17 tháng 9 năm 2003
52 "Dừng lại, bản tính yêu quái !"
"The Demon's True Nature"

"Tomerareni! Yōkai no Hounsho" (止められない! 妖怪の本性) 
ngày 26 tháng 11 năm 2001 ngày 18 tháng 9 năm 2003
53 "Kẻ thù cũ của cha, Long Cốt Tinh"
"Father's Old Enemy: Ryukotsusei"

"Chichi no Shukuteki, Ryukotsusei" (父の宿敵 竜骨精) 
ngày 3 tháng 12 năm 2001 ngày 24 tháng 4 năm 2004
54 "Tuyệt chiêu của Thiết Toái nha: Bộc lưu phá"
"The Backlash Wave: Tetsusaiga's Ultimate Technique"

"Tetsusaiga no Ougi Bakuryū" (鉄砕牙の奥義 爆流破) 
ngày 10 tháng 12 năm 2001 ngày 1 tháng 5 năm 2004


Mùa 3: tập 55-82[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên tập phim Ngày phát sóng ở Nhật Ngày phát sóng ở Mỹ
55 "Bông hoa đá và mối tình đầu tiên của Thất Bảo"
"The Stone Flower and Shippo's First Love"

"Ishi no Hana to Shippō no Hatsukoi" (石の花と七宝の初恋) 
ngày 17 tháng 12 năm 2001 ngày 8 tháng 5 năm 2004
56 "Người mỹ nữ đầy mê hoặc trong màn sương mờ ảo"
"Temptress in the Mist"

"Kiri no Oku ni Bijo no Yūwaku" (霧の奥に美女の誘惑) 
ngày 14 tháng 1 năm 2002 ngày 15 tháng 5 năm 2004
57 "Đêm định mệnh ở Đào Nguyên hương (phần đầu)"
"Fateful Night in Togenkyo Part I"

"Subete wa Tougenkyō no Yoru ni (Zenben)" (すべては桃源郷の夜に 前編) 
ngày 21 tháng 1 năm 2002 ngày 22 tháng 5 năm 2004
58 "Đêm định mệnh ở Đào Nguyên hương (phần cuối)"
"Fateful Night in Togenkyo Part II"

"Subete wa Tougenkyō no Yoru ni (Kōhen)" (すべては桃源郷の夜に 後編) 
ngày 28 tháng 1 năm 2002 ngày 22 tháng 5 năm 2004
59 "Hai tỷ muội xinh đẹp mong muốn làm đệ tử"
"The Beautiful Sister Apprentices"

"Bishōjo Shimai no Deshīri Shigan" (美少女姉妹の弟子入り志願) 
ngày 4 tháng 2 năm 2002 ngày 5 tháng 6 năm 2004
60 "Lời nguyền của nữ pháp sư đen tối năm chục tuổi"
"The 50 Year-Old Curse of the Dark Priestess"

"Kuro Miko Gojūnnen no Noroi" (黒巫女 五十年の呪い) 
ngày 11 tháng 2 năm 2002 ngày 12 tháng 6 năm 2004
61 "Cát Cánh và nữ pháp sư đen tối"
"Kikyo and the Dark Priestess"

"Arawareta Kikyō Shikigami Tsukai" (現れた桔梗と式神使い) 
ngày 18 tháng 2 năm 2002 ngày 19 tháng 6 năm 2004
62 "Tà thuật tàn nhẫn của A Xuân"
"Tsubaki's Unrelenting Evil Spell"

"Sokoshirene Tsubaki no Jubaku" (底知れぬ椿の呪縛) 
ngày 4 tháng 3 năm 2002 ngày 26 tháng 6 năm 2004
63 "Hồng Bạch lưỡng pháp sư"
"The Red and White Priestesses"

"Ikute mo Habama Kohauku Miko" (行く手を阻む紅白巫女) 
ngày 11 tháng 3 năm 2002 ngày 3 tháng 7 năm 2004
64 "Tên yêu quái khổng lồ trong tòa bảo tháp"
"Giant Ogre of the Forbidden Tower"

"Tahoutō no Kyodaina Oni" (多宝塔の巨大な鬼) 
ngày 18 tháng 3 năm 2002 ngày 10 tháng 7 năm 2004
65 "Vĩnh biệt, những ngày tháng tuổi thanh xuân !"
"Farewell, Days of My Youth"

"Saraba Seishun no Hibi" (さらば青春の日々) 
ngày 8 tháng 4 năm 2002 ngày 17 tháng 7 năm 2004
66 "Kết giới của Nại Lạc và quyết định của Thần Lạc"
"Naraku's Barrier - Kagura's Decision"

"Naraku no Kekkai Kagura no Kesshin" (奈落の結界 神楽の決心) 
ngày 15 tháng 4 năm 2002 ngày 24 tháng 7 năm 2004
67 "Ngọn gió hoang vu của sự phản bội"
"The Howling Wind of Betrayal"

"Fukiareru Uragiri no Kaze" (吹き荒れる裏切りの風) 
ngày 22 tháng 4 năm 2002 ngày 31 tháng 7 năm 2004
68 "Thất Bảo và lá thư khiêu chiến"
"Shippo Receives an Angry Challenge"

"Shippō e Ikari no Chosenjō" (七宝へ怒りの挑戦状) 
ngày 6 tháng 5 năm 2002 ngày 7 tháng 8 năm 2004
69 "Nỗi sợ hãi của người đàn ông không mặt"
"Terror of the Faceless Man"

"Kao no Nai Otoko no Kyufu" (顔のない男の恐怖) 
ngày 13 tháng 5 năm 2002 ngày 14 tháng 8 năm 2004
70 "Ký ức của Nhện quỷ đã hồi phục"
"Onigumo's Memories Restored"

"Yomigaetta Onigumo no Kioku" (よみがえった鬼蜘蛛の記憶) 
ngày 20 tháng 5 năm 2002 ngày 21 tháng 8 năm 2004
71 "Trận tử chiến tay ba"
"Three-Sided Battle to the Death"

"Mitsudomoe no Shitō no Hate" (三つ巴の死闘の果て) 
ngày 27 tháng 5 năm 2002 ngày 28 tháng 8 năm 2004
72 "Bài luyện tập quý báu của Đao Đao Trai"
"Totosai's Rigid Training"

"Tōtōsai no Kimyōna Shiren" (刀々斎の珍妙な試練) 
ngày 3 tháng 6 năm 2002 ngày 4 tháng 9 năm 2004
73 "Hai mẹ con Tử Chức và cảm nhận của Khuyển Dạ Xoa"
"Shiori's Family and InuYasha's Feelings"

"Shiori Ayako to Aitsu no Kimochi" (紫織母子とアイツの気持ち) 
ngày 10 tháng 6 năm 2002 ngày 11 tháng 9 năm 2004
74 "Thiết Toái nha đỏ, thanh kiếm phá kết giới"
"The Red Tetsusaiga Breaks the Barrier"

"Kekkai Yaburu Akai Tetsusaiga" (結界破る赤い鉄砕牙) 
ngày 17 tháng 6 năm 2002 ngày 18 tháng 9 năm 2004
75 "Âm mưu của 4 vị Thiên vương Báo"
"The Plot of the Panther Devas"

"Hyōneko Shitennō no Inobu" (豹猫四天王の陰謀) 
ngày 24 tháng 6 năm 2002 ngày 25 tháng 9 năm 2004
76 "Mục tiêu: Sát Sinh Hoàn và Khuyển Dạ Xoa"
"Target: Sesshomaru and InuYasha"

"Hyōteki wa Sesshōmaru to InuYasha" (標的(ターゲット)は殺生丸と犬夜叉!) 
ngày 1 tháng 7 năm 2002 ngày 2 tháng 10 năm 2004
77 "Bộ tộc Báo và hai thanh Nha kiếm"
"The Panther Tribe and the Two Swords of the Fang"

"Hyōnekogoku to Futatsu no Kiba no Ken" (豹猫族とふたつの牙の剣) 
ngày 8 tháng 7 năm 2002 ngày 9 tháng 10 năm 2004
78 "Chỉ có em thôi, San Hô !"
"Only You, Sango"

"Sango Mezashite, Onrī Yū" (珊瑚目指してオンリーユー) 
ngày 15 tháng 7 năm 2002 ngày 16 tháng 10 năm 2004
79 "Kế hoạch đánh cắp Thiết Toái nha của Tà Kiến"
"Jaken's Plan to Steal Tetsusaiga"

"Jaken no Tetsusaiga bun Torisakusen" (邪見の鉄砕牙ブン取り作戦) 
ngày 22 tháng 7 năm 2002 ngày 10 tháng 1 năm 2005
80 "Sát Sinh Hoàn và Tiểu Linh bị bắt cóc"
"Sesshomaru and the Abducted Rin"

"Sesshōmaru to Sarawareta Rin" (殺生丸とさらわれたりん) 
ngày 29 tháng 7 năm 2002 ngày 11 tháng 1 năm 2005
81 "Đứt đoạn: Nại Lạc biến mất"
"Vanishing Point: Naraku Disappears"

"Broken, The Whereabouts of Naraku // Tachikireru Naraku no Yukue" (断ち切れる奈落の行方) 
ngày 5 tháng 8 năm 2002 ngày 12 tháng 1 năm 2005
82 "Khoảng cách giữa thời Chiến quốc và thời hiện đại"
"Gap Between the Ages"

"The Interval between Present Day and the Warring Age // Gendai to Sengoku no Hazama" (現代と戦国のはざま) 
ngày 12 tháng 8 năm 2002 ngày 17 tháng 1 năm 2005


Mùa 4: tập 83-110[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên tập phim Ngày phát sóng ở Nhật Ngày phát sóng ở Mỹ
83 "Nữ yêu quái sói xinh đẹp và hôn ước vào đêm có cầu vồng với Mặt Trăng"
"The Female Wolf Demon and the Lunar Rainbow Promise"

"The Female Yōrōzoku and the Rainbow Moon Promise // Onna Yōrōzoku to Gekkō no Yakusoku" (女妖狼族と月虹の約束) 
ngày 19 tháng 8 năm 2002 ngày 18 tháng 1 năm 2005
84 "Ứng cử viên cho chức cô dâu của Cương Nha"
"Koga's Bride-to-Be"

"The Super-Fast Bridal Candidate // Chōsoku no Hanayome Kōho" (超速の花嫁候補) 
ngày 26 tháng 8 năm 2002 ngày 19 tháng 1 năm 2005
85 "Tà khí lan tỏa: thành trì của chiếc đầu yêu quái"
"The Evil Within Demon's Head Castle"

"Maliciousness Rising! The Oni Head's Castle // Jaki ga Michiru Oni no Kubi Jō" (邪気が満ちる鬼の首城) 
ngày 2 tháng 9 năm 2002 ngày 24 tháng 1 năm 2005
86 "Bí mật của vị tiểu thư giả trang"
"Secret of the Possessed Princess"

"Secret of the Possessed Princess // Yorishiro no Hime no Himitsu" (依り代の姫の秘密) 
ngày 9 tháng 9 năm 2002 ngày 25 tháng 1 năm 2005
87 "Chuyến đi cô độc của Cát Cánh "
"Kikyo's Lonely Journey"

"Meguru Kikyō no Kodoku na Tabiji" (めぐる桔梗の孤独な旅路) 
ngày 16 tháng 9 năm 2002 ngày 26 tháng 1 năm 2005
88 "Ba đồ đệ của vị thần vượn"
"Three Sprites of the Monkey God"

"Sarugamisama no San Seirei" (猿神さまの三精霊) 
ngày 14 tháng 10 năm 2002 ngày 31 tháng 1 năm 2005
89 "Trận chiến điều dưỡng giữa hai người tình"
"Nursing Battle of the Rival Lovers"

"Aitsu to Kare Omimai Taiketsu" (アイツと彼のお見舞い対決) 
ngày 21 tháng 10 năm 2002 ngày 1 tháng 2 năm 2005
90 "Lời tỏ tình dũng cảm của Thảo Thái"
"Sota's Brave Confession of Love"

"Omoikitta Sōta no Kokuhaku" (思いきった草太の告白) 
ngày 28 tháng 10 năm 2002 ngày 2 tháng 2 năm 2005
91 "Vị pháp sư bí ẩn và cô mèo Vân Mẫu màu đen"
"The Suspicious Faith Healer and the Black Kirara"

"Ayashii Kitōshi to Kuroi Kirara" (怪しい祈祷師と黒い雲母) 
ngày 4 tháng 11 năm 2002 ngày 7 tháng 2 năm 2005
92 "Câu chuyện về những thây ma"
"Plot of the Walking Dead"

"Fukkatsu Shita Monotachi no Yabō" (復活した者たちの野望) 
ngày 18 tháng 11 năm 2002 ngày 8 tháng 2 năm 2005
93 "Vị pháp sư giả mạo bí ẩn"
"The Mysterious, Lecherous Monk"

"Shutsubotsu Suru Nazo no Sukebe Hōshi" (出没する謎の助平法師) 
ngày 25 tháng 11 năm 2002 ngày 9 tháng 2 năm 2005
94 "Kẻ chế tạo ngọc Tứ Hồn (phần đầu)"
"The Sacred Jewel Maker Part I"

"Shikon no Tama o Tsukuru Mono (Zenpen)" (四魂の玉を造る者 前編) 
ngày 2 tháng 11 năm 2002 ngày 14 tháng 2 năm 2005
95 "Kẻ chế tạo ngọc Tứ Hồn (phần cuối)"
"The Sacred Jewel Maker Part II"

"Shikon no Tama o Tsukuru Mono (Kōhen)" (四魂の玉を造る者 後編) 
ngày 9 tháng 11 năm 2002 ngày 15 tháng 2 năm 2005
96 "Tà Kiến ngã bệnh"
"Jaken Falls ill"

"Byōki ni Natta Ano Jaken" (病気になったあの邪見) 
ngày 13 tháng 1 năm 2003 ngày 16 tháng 2 năm 2005
97 "Vân Mẫu, hãy trở về !"
"Kirara, Come Home!"

"Kaette Konai Kirara" (帰ってこない雲母) 
ngày 20 tháng 1 năm 2003 ngày 21 tháng 2 năm 2005
98 "Cát Cánh và A Li một mình trong hang động"
"Kikyo and Kagome: Alone in a Cave"

"Dōkutsu ni wa Kikyō to Kagome no Futari Dake" (洞窟には桔梗とかごめの二人だけ) 
ngày 27 tháng 1 năm 2003 ngày 22 tháng 2 năm 2005
99 "Sát Sinh Hoàn và Cương Nha, cuộc hội ngộ nguy hiểm"
"Koga and Sesshomaru, A Dangerous Encounter"

"Sesshōmaru to Kōga Kiken Sōgū" (鋼牙と殺生丸 危険な遭遇) 
ngày 3 tháng 2 năm 2003 ngày 23 tháng 2 năm 2005
100 "Sự thực của Ác mộng: Trận chiến của khu rừng Đau khổ"
"Truth Behind the Nightmare: Battle in the Forest of Sorrow"

"Akumu no Shinjitsu Nageki no Muri no Tatakai" (悪夢の真実 嘆きの森の戦い) 
ngày 10 tháng 2 năm 2003 ngày 28 tháng 2 năm 2005
101 "Tuyết, sau bảy năm kể từ hôm đó"
"The Snow from Seven Years Past"

"Are Kara Shichinen Me no Nagori Yuki" (あれから七年目のなごり雪) 
ngày 17 tháng 2 năm 2003 ngày 1 tháng 3 năm 2005
102 "Bộ tộc sói bị tấn công bởi một xác chết"
"Assault on the Wolf-Demon Tribe"

"The Yōrōzoku Attacked by the Dead // Bōrei ni Ozowareta Yōrōzoku" (亡霊に襲われた妖狼族) 
ngày 24 tháng 2 năm 2003 ngày 28 tháng 5 năm 2005
103 "Thất Nhân bang hồi sinh"
"The Band of Seven, Resurrected"

"The Shichinintai, Resurrected // Yomigaetta Shichinintai" (よみがえった七人隊) 
ngày 3 tháng 3 năm 2003 ngày 4 tháng 6 năm 2005
104 "Vụ Cốt, độc sứ lén lút"
"The Stealthy Poison User, Mukotsu"

"The Stealthy Poison User, Mukotsu // Shinobiyoru Doku Tsukai Mukotsu" (しのびよる毒使い 霧骨) 
ngày 3 tháng 10 năm 2003 ngày 11 tháng 6 năm 2005
105 "Những trang bị nặng khủng khiếp làm từ chất thép vô hồn"
"The Ghastly Steel Machine"

"Heavy Equipment made of Ghastly Steel // Bukimi na Hagane no Jūsōbi" (不気味な鋼の重装備) 
ngày 17 tháng 3 năm 2003 ngày 18 tháng 6 năm 2005
106 "NHật Mộ Li, Di Lặc, San Hô trong tình trạng hết sức tồi tệ"
"Kagome, Miroku, and Sango: A Desperate Situation"

"Kagome, Miroku, and Sango: A Desperate Situation // Kagome, Miroku, Sango, Zettai Zetsumei" (かごめ、弥勒、珊瑚、絶体絶命) 
ngáy 14 tháng 4 năm 2003 ngày 25 tháng 6 năm 2005
107 "Lần đầu tiên xuất hiện, dòng lệ của Khuyển Dạ Xoa"
"InuYasha Shows His Tears For the First Time"

"Shown For the First Time; Inuyasha's Tears // Hajimete Miseru Inuyasha no Namida" (初めてみせる犬夜叉の涙) 
ngày 21 tháng 4 năm 2003 ngày 2 tháng 7 năm 2005
108 "Bí mật của ánh sáng thuần khiết"
"The Secret of the Pure Aura"

"The Secret of the Pure Light // Kegarenaki Hikari no Himitsu" (けがれなき光の秘密) 
ngày 28 tháng 4 năm 2003 ngày 9 tháng 7 năm 2005
109 "Ẩn giấu trong màn sương mù: đường tới đỉnh Bạch Linh sơn"
"Hidden in the Mist: Onward to Mt. Hakurei"

"Hidden in the Mist: Onward to Mt. Hakurei // Kiri ni Kakureta Hakureizan e Mukae" (霧に隠れた白霊山へ向かえ) 
ngày 5 tháng 5 năm 2003 ngày 16 tháng 7 năm 2005
110 "Thủ lĩnh Thất Nhân bang Man Cốt xuất hiện"
"Enter Bankotsu, The Leader of the Band of Seven"

"Enter Bankotsu, The Leader of the Shichinintai // Shichinintai no Shuryō Bankotsu Tōjō" (七人隊の首領 蛮骨登場) 
ngày 12 tháng 5 năm 2003 ngày 23 tháng 7 năm 2005


Mùa 5: tập 111-138[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên tập phim Ngày phát sóng ở Nhật Ngày phát sóng ở Mỹ
111 "Trận đánh lớn ! Man long đấu với Phong chi thương !"
"The Big Clash: Banryu vs Wind Scar!"

"Clash! Banryū vs Kaze no Kizu! // Gekitotsu! Banryū vs Kaze no Kizu!" (激突! 蛮竜VS風の傷!) 
ngày 25 tháng 5 năm 2003 ngày 30 tháng 7 năm 2005
112 "Lênh đênh trên mặt hồ: Kết giới của hòn đảo thần thánh"
"Afloat on the Lake Surface: The Barrier of Hijiri Island"

"Afloat on the Lake Surface: The Barrier of Hijiri Island // Komen ni Ukabu Hijiri Jima Kekkai" (湖面に浮かぶ聖島の結界) 
ngày 26 tháng 5 năm 2003 ngày 7 tháng 8 năm 2005
113 "Kim cương chử linh thiêng và sự thần bí của vị Phật sống"
"The Sacred Vajra and the Mystery of the Living Buddha"

"The Sacred Vajra and the Mystery of the Living Buddha // Seinaru Dokko to Sokushinbutsu no Nazo" (聖なる独鈷と即身仏の謎) 
ngày 2 tháng 6 năm 2003 ngày 14 tháng 8 năm 2005
114 "Trận chiến khó khăn của Cương Nha"
"Koga's Solitary Battle"

"Kōga's Solitary Battle // Kōga no Kokō Naru Tatakai" (鋼牙の孤高なる戦い) 
ngày 9 tháng 6 năm 2003 ngày 21 tháng 8 năm 2005
115 "Bị cám dỗ bởi luồng ánh sáng đen tối"
"Lured by the Black Light"

"Lured by the Black Light // Suikomareru Kuroi Hikari" (吸い込まれる黒い光) 
ngày 16 tháng 6 năm 2003 ngày 28 tháng 8 năm 2005
116 "Bộ mặt thật"
"The Exposed Face of Truth"

"The Exposed Face of Truth // Sarakedasareta Shinjitsu no Kao" (さらけだされた真実の顔) 
ngày 23 tháng 6 năm 2003 ngày 4 tháng 9 năm 2005
117 "Biến mất trong dòng sông lửa"
"Vanished in a River of Flames"

"He Vanished in a River of Flames // Honō no Kawa ni Kieta Aitsu" (炎の川に消えたアイツ) 
ngày 30 tháng 6 năm 2003 ngày 11 tháng 9 năm 2005
118 "Chỗ tận cùng trong chỗ tận cùng của đỉnh Bạch Linh Sơn"
"Into the Depths of Mt. Hakurei"

"The Depths of Mt. Hakurei // Hakureizan no Oku no Oku" (白霊山の奥の奥) 
ngày 7 tháng 7 năm 2003 ngày 17 tháng 9 năm 2005
119 "Ác ý thiêng liêng của Thánh nhân"
"Divine Malice of the Saint"

"Divine Malice of the Saint // Kōgōshii Akui no Seija" (神々しい悪意の聖者) 
ngày 14 tháng 7 năm 2003 ngày 24 tháng 9 năm 2005
120 "Vĩnh biệt: Bài hát cầu siêu cho Xà Cốt"
"Fare Thee Well: Jakotsu's Requiem"

"Good-bye: Jakotsu's Requiem // Sayonara Jakotsu no Chinkonka" (さよなら蛇骨の鎮魂歌) 
ngày 28 tháng 7 năm 2003 ngày 1 tháng 10 năm 2005
121 "Quyết đấu ! Tối cường tối hậu Thất Nhân bang"
"Final Battle: The Last and Strongest of the Band of Seven"

"Decisive Battle! The Last and Strongest of the Shichinintai // Kessen! Saikyō Saigo no Shichinintai" (決戦! 最強最後の七人隊) 
ngày 4 tháng 8 năm 2003 ngày 8 tháng 10 năm 2005
122 "Sức mạnh của thanh Man Long: Trận tử đấu trên đỉnh Bạch Linh Sơn"
"The Power of Banryu! Duel to the Death on Mt. Hakurei"

"Powerful Banryū: Duel to the Death on Mt. Hakurei // Kyōretsu Banryū Hakureizan no Shitō" (強烈蛮竜 白霊山の死闘) 
ngày 11 tháng 8 năm 2003 ngày 15 tháng 10 năm 2005
123 "Từ bóng tối Nại Lạc sống lại"
"Behind the Darkness - Naraku Reborn"

"Behind the Darkness - Naraku Reborn // Kurayami no Saki ni Shinsei Naraku" (暗闇の先に新生奈落) 
ngày 18 tháng 8 năm 2003 ngày 22 tháng 10 năm 2005
124 "Vĩnh biệt, Cát Cánh yêu dấu"
"Farewell Kikyo, My Beloved"

"Farewell Kikyō, My Beloved // Saraba Itoshiki Kikyō yo" (さらば愛しき桔梗よ) 
ngày 25 tháng 8 năm 2003 ngày 29 tháng 10 năm 2005
125 "Mảng tối trong tâm hồn A Li"
"The Darkness in Kagome's Heart"

"The Darkness in Kagome's Heart // Kagome no Kokoro no Yami" (かごめの心の闇) 
ngày 9 tháng 1 năm 2003 ngày 5 tháng 11 năm 2005
126 "Biến đau thương thành dũng khí"
"Transform Heartache into Courage"

"Transform Heartache into Courage // Kokoro no Itami o Yūki ni Kaero" (心の痛みを勇気にかえろ) 
ngày 8 tháng 9 năm 2003 ngày 12 tháng 11 năm 2005
127 "Đừng có nấu ! Đám yêu quái cây khủng khiếp"
"Don't Boil It! The Terrifying Dried-Up Demon"

"Don't Boil It! The Terrifying Dried-Up Yōkai // Nichadame! Kyōfu no Himono Yōkai" (煮ちゃダメ! 恐怖の干物妖怪) 
ngày 15 tháng 9 năm 2003 ngày 4 tháng 1 năm 2006
128 "Đám yêu quái cây và "trận chiến" khốc liệt tại Lễ hội Văn hóa"
"Battle Against the Dried-Up Demons at the Cultural Festival"

"The Dried-Up Yōkai and the Fierce Fighting Cultural Festival // Himono Yōkai to Gekitō Bunkasai" (干物妖怪と激闘文化祭) 
ngày 13 tháng 10 năm 2003 ngày 11 tháng 1 năm 2006
129 "Trư Cửu Giới và những cô dâu bị cưỡng đoạt"
"Chokyukai and the Abducted Bride"

"Chokyukai to Ryakudatsusareta Hanayome" (猪九戒と略奪された花嫁) 
ngày 20 tháng 10 năm 2003 ngày 18 tháng 1 năm 2006
130 "Tuyệt chiêu mới của Thất Bảo, Tâm chi thương !"
"Shippo's New Technique, The Heart Scar!"

"Hoero Shippō Ōgi Kokoro no Kizu" (吠えろ七宝奥義 心の傷!) 
ngày 27 tháng 10 năm 2003 ngày 25 tháng 1 năm 2006
131 "Bùa chú của bức tranh Phật Quan Âm"
"Trap of The Cursed Wall Hanging"

"Kannon Kakejiku Noroi no Wana" (観音掛け軸 呪いの罠) 
ngày 3 tháng 11 năm 2003 ngày 1 tháng 2 năm 2006
132 "Lời tỏ tình nguy hiểm nhất đối với Di Lặc pháp sư"
"Miroku's Most Dangerous Confession"

"Miroku Hōshi no Mottomo Kiken na Kokuhaku" (弥勒法師の最も危険な告白) 
ngày 10 tháng 11 năm 2003 ngày 8 tháng 2 năm 2006
133[1] "Khuyển Dạ Xoa đặc biệt: Người phụ nữ thầm yêu Sát Sinh Hoàn (phần đầu)"
"The Woman Who Loved Sesshomaru (Part 1)"

"Sesshōmaru o Aishita Onna (Zenpen)" (犬夜叉スペシャル 殺生丸を愛した女) 
ngày 24 tháng 11 năm 2003 ngày 15 tháng 2 năm 2006
134 "Khuyển Dạ Xoa đặc biệt: Người phụ nữ thầm yêu Sát Sinh Hoàn (phần cuối)"
"The Woman Who Loved Sesshomaru (Part 2)"

"Sesshōmaru o Aishita Onna (Kōhen)" (犬夜叉スペシャル 殺生丸を愛した女) 
ngày 24 tháng 11 năm 2003 ngày 22 tháng 2 năm 2006
135 "Bữa tiệc cuối cùng của Sự phụ của Di Lặc"
"The Last Banquet of Miroku's Master"

"Miroku no Shishō Saigo no Utage" (弥勒の師匠最後の宴) 
ngày 1 tháng 12 năm 2003 ngày 1 tháng 3 năm 2006
136 "Yêu quái tàng hình kỳ quái xuất hiện !"
"A Strange Invisible Demon Appears!"

"Kaikitōmei Yōkai Arawaru Arawaru!" (怪奇透明妖怪現る現る!) 
ngày 8 tháng 12 năm 2003 ngày 8 tháng 3 năm 2006
137 "Vị tổ tiên tên là A Li"
"An Ancestor Named Kagome"

"Gosenzo-sama no Namae wa Kagome" (ご先祖の名はかごめ) 
ngày 12 tháng 1 năm 2004 ngày 15 tháng 3 năm 2006
138 "Một "núi" yêu quái: cuộc chiến sinh tồn của bộ đôi"
"Mountain of Demons: Survival of the Duo"

"Yōkai Sanga Futari no Sabaibaru" (妖怪山河ふたりのサバイバル) 
ngày 19 tháng 1 năn 2004 ngày 22 tháng 3 năm 2006


Mùa 6: tập 139-167[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên tập phim Ngày phát sóng ở Nhật Ngày phát sóng ở Mỹ
139 ""Trận quyết đấu lớn tại thác Thăng Vân"
"The Great Duel at Shoun Falls"

"Shōun no Taki no Dai Kettō" (昇雲の滝の大決闘) 
ngày 26 tháng 1 năm 2004 ngày 29 tháng 3 năm 2006
140 "Tình yêu vĩnh cửu: Thanh đao Càn Khôn"
"Eternal Love, The Naginata of Kenkon"

"Eien no Omoi Kenkon no Naginata" (永遠の思い 乾坤の薙刀) 
ngày 2 tháng 2 năm 2004 ngày 5 tháng 4 năm 2006
141 "Giải phóng con ngựa yêu quái Viêm Đế"
"Entei, The Demon Horse Unleashed"

"Tokihanatareta Yōba Entei" (解き放たれた妖馬炎蹄) 
ngày 9 tháng 2 năm 2004 ngày 12 tháng 4 năm 2006
142 "Con ngựa chứng Viêm Đế và Bạch Đồng Tử đáng sợ"
"Untamed Entei and Horrible Hakudoshi"

"Bōsō Entei to Senritsu no Hakudōshi" (暴走炎蹄と戦慄の白童子) 
ngày 16 tháng 2 năm 2004 ngày 19 tháng 4 năm 2006
143 "Hành trình 3000 dặm đi tìm cha"
"3000 Leagues in Search of Father"

"Chichi o Tazunete San Senri" (父を訪ねて三千里) 
ngày 23 tháng 2 năm 2004 ngày 26 tháng 5 năm 2006
144 "Bảo Tiên Quỷ và mảnh ngọc cuối cùng"
"Hosenki and the Last Shard"

"Hōsenki to Saigo no Kakera" (宝仙鬼と最後のかけら) 
ngày 1 tháng 3 năm 2004 ngày 3 tháng 5 năm 2006
145 "Người gác cổng kỳ quặc tại cánh cửa âm phủ"
"Bizarre Guards at the Border of the Afterlife"

"Ano Yo to no Sakai ni Iyō na Monban" (あの世との境に異様な門番) 
ngày 8 tháng 3 năm 2004 ngày 10 tháng 5 năm 2006
146 "Công chúa A Tì nóng nảy, chủ nhân của lũ chim quỷ"
"The Fiery Bird Master, Princess Abi"

"Kishōarai Toritsukai Abi-Hime" (気性荒い鳥使い 阿毘姫) 
ngày 15 tháng 3 năm 2004 ngày 17 tháng 5 năm 2006
147[1] "Bản tình ca vận mệnh đầy bi kịch (phần đầu)"
"The Tragic Love Song of Destiny (Part 1)"

"Meguriau Mae no Sadame no Koi Uta (Zenpen)" (めぐり逢う前の運命恋歌) 
ngày 19 tháng 4 năm 2004 ngày 24 tháng 5 năm 2006
148 "Bản tình ca vận mệnh đầy bi kịch (phần cuối)"
"The Tragic Love Song of Destiny (Part 2)"

"Meguriau Mae no Sadame no Koi Uta (Kōhen)" (めぐり逢う前の運命恋歌) 
ngày 19 tháng 4 năm 2004 ngày 31 tháng 5 năm 2006
149 "Một mũi tên của sự hỗn loạn"
"The Single Arrow of Chaos"

"Haran o Yobu Ippon no Ya" (波乱を呼ぶ一本の矢) 
ngày 26 tháng 4 năm 2004 ngày 7 tháng 6 năm 2006
150 "Luồng ánh sáng kỳ lạ hướng dẫn vị Thánh"
"The Mysterious Light that Guides the Saint"

"Seija o Michibiku Fushigi na Hikari" (聖者を導く不思議な光) 
ngày 3 tháng 5 năm 2004 ngày 14 tháng 6 năm 2006
151 "Bản năng chọn lựa của A Li"
"Kagome's Instinctive Choice"

"Kagome Honnō no Sentaku" (かごめ 本能の選択) 
ngày 10 tháng 5 năm 2004 ngày 21 tháng 6 năm 2006
152 "Bảo vệ và cướp phá !"
"Protect and Plunder!"

"Mamore Soshite Ubaitore!" (守れそして奪い取れ!) 
ngày 17 tháng 5 năm 2004 ngày 28 tháng 6 năm 2006
153 "Cuộc tái ngộ tàn khốc đầy định mệnh"
"The Cruel Reunion of Fate"

"Ummei wa Zankoku na Saikai" (運命は残酷な再会) 
ngày 24 tháng 5 năm 2004 ngày 5 tháng 7 năm 2006
154 "Yêu quái kết nối với thế giới bên kia"
"The Demon Linked with the Netherworld"

"Ano Yo to Tsunagaru Yōkai" (あの世とつながる妖怪) 
ngày 31 tháng 5 năm 2004 ngày 12 tháng 7 năm 2006
155 "Yêu quái canh giữ mảnh ngọc Tứ Hồn"
"The Demon Protector of the Sacred Jewel Shard"

"Shikon no Kakera o Mamoru Oni" (四魂のかけらを守る鬼) 
ngày 7 tháng 6 năm 2004 ngày 19 tháng 7 năm 2006
156 "Trận quyết đấu trước ngôi mộ ! Sát Sinh Hoàn giao đấu Khuyển Dạ Xoa !"
"Final Battle at the Graveside! Sesshomaru vs. Inuyasha"

"Bozen Kessen! Sesshōmaru vs InuYasha" (墓前決戦! 殺生丸vs犬夜叉) 
ngày 14 tháng 6 năm 2004 ngày 26 tháng 7 năm 2006
157 "Chọc thủng kết giới Nại Lạc với Kim Cương Thương phá"
"Destroy Naraku with the Adamant Barrage"

"Naraku o Tsuranuke Kongōsōha" (奈落を貫け金剛槍破) 
ngày 21 tháng 6 năm 2004 ngày 2 tháng 8 năm 2006
158 "Cơn bão tàn phá của vô số yêu quái chuột"
"Stampede of the Countless Demon Rats"

"Daibōsō Musū no Yūkai Nezumi" (大暴走無数の妖怪ネズミ) 
ngày 5 tháng 7 năm 2004 ngày 12 tháng 10 năm 2006
159 "Quyết tâm của Hổ Phách và tình cảm của San Hô"
"Kohaku's Decision and Sango's Heart"

"Kohaku no Ketsui to Sango no Kokoro" (琥珀の決意と珊瑚の心) 
ngày 12 tháng 7 năm 2004 ngày 13 tháng 10 năm 2006
160 "Anh chàng hung bạo bắt cá hai tay nhưng may mắn"
"The Lucky but Two-Timing Scoundrel"

"Shiawase o Yobu Futamata Bōryoku Otoko" (幸せを呼ぶフタマタ暴力男) 
ngày 26 tháng 7 năm 2004 ngày 17 tháng 10 năm 2006
161 "Lỗi lầm trong quá khứ của Di Lặc pháp sư"
"Miroku's Past Mistake"

"Miroku-hōshi Mukashi no Ayamachi" (弥勒法師昔のあやまち) 
ngày 2 tháng 8 năm 2004 ngày 18 tháng 10 năm 2006
162 "Mãi mãi một lòng với thiếu gia Sát Sinh Hoàn"
"Forever with Lord Sesshomaru"

"Sesshōmaru-sama to Eien ni Issho" (殺生丸様と永遠に一緒) 
ngày 9 tháng 8 năm 2004 ngày 19 tháng 10 năm 2006
163 "Hổ Phách, San Hô, Vân Mẫu: Bí mật của vườn hoa"
"Kohaku, Sango and Kirara: The Secret Flower Garden"

"Kohaku Sango Kirara: Himitsu no Hanazono" (琥珀珊瑚雲母 秘密の花園) 
ngày 23 tháng 8 năm 2004 ngày 20 tháng 10 năm 2006
164 "Kẻ thù khó gặm nhất: Thất Bảo bị một con trùng ký sinh"
"Possessed by a Parasite: Shippo, Our Worst Enemy!"

"Saikyō no Teki, Yadori Sanagi Shippō" (最強の敵 宿り蛹七宝) 
ngày 30 tháng 8 năm 2004 ngày 24 tháng 10 năm 2006
165 "Chìa khóa tối thượng để đánh bại Nại Lạc"
"The Ultimate Key to Defeating Naraku"

"Naraku o Taosu Saidai no Tegakari" (奈落を倒す最大の手がかり) 
ngày 6 tháng 9 năm 2004 ngày 25 tháng 10 năm 2006
166[1] "Mối liên hệ giữa hai người - Sử dụng những mảnh ngọc Tứ Hồn ! (phần đầu)"
"The Bond Between Them, Use the Sacred Jewel Shard! (Part 1)"

"Futari no Kizuna - Shikon no Kakera o Tsukae! Zenpen" (二人の絆 四魂のかけらを使え! 前編) 
ngày 9 tháng 18 năm 2004 ngày 26 tháng 10 năm 2006
167 "Mối liên hệ giữa hai người - Sử dụng những mảnh ngọc Tứ Hồn ! (phần cuối)"
"The Bond Between Them, Use the Sacred Jewel Shard! (Part 2)"

"Futari no Kizuna - Shikon no Kakera o Tsukae! Kōhen" (二人の絆 四魂のかけらを使え! 後編) 
ngày 13 tháng 9 năm 2004 ngày 27 tháng 10 năm 2006

Mùa cuối (Inu Yasha The Final Act - Inu Yahsha Kanketsu-hen): tập 1 - 26[sửa | sửa mã nguồn]

STT Tên tập phim Ngày phát sóng ở Nhật Ngày phát sóng ở Mỹ
1 "Trái tim của Naraku"
"Naraku's Heart"

""Naraku no Shinzō"" ((奈落の心臓)) 
ngày 3 tháng 10 năm 2009 ngày 4 tháng 10 năm 2009
2 "Ngọn gió của Kagura "
"Kagura's Wind"
"Kagura no Kaze" (神楽の風) 
ngày 10 tháng 10 năm 2009 ngày 11 tháng 10 năm 2009
3 "Minh Đạo Tàn Nguyệt Phá "
"Meido Zangetsuha"
"Meido Zangetsuha" (冥道残月破) 
ngày 17 tháng 10 năm 2009 ngày 18 tháng 10 năm 2009
4 "Thiết Toái Nha vảy rồng "
" Dragon-Scaled Tessaiga"
"Ryūrin no Tessaiga" (竜鱗の鉄砕牙) 
ngày 24 tháng 10 năm 2009 ngày 25 tháng 10 năm 2009
5 "Sự thử thách của Yêu Linh Đại Thánh "
"Yorei-Taisei ‘s Test"
"Yōrei Taisei no Shiren" (妖霊大聖の試練) 
ngày 1 tháng 11 năm 2009 ngày 2 tháng 11 năm 2009
6 "Cái chết của Moryoumaru "
" The End of Moryoumaru"

"Mōryōmaru no Saigo" ((魍魎丸の最期)) 
ngày 7 tháng 11 năm 2009 ngày 8 tháng 11 năm 2009
7 "Linh miếu trên núi Azusa "
" Mausoleum of Mount Azusa"

"Azusayama no Reibyō" ((梓山の霊廟)) 
ngày 14 tháng 11 năm 2009 ngày 15 tháng 11 năm 2009
8 "Giữa những vì sao lấp lánh "
" Among The Twinkling Stars"

""Hoshiboshi Kirameki no Aida ni "" ((星々きらめきの間に)) 
ngày 21 tháng 11 năm 2009 ngày 22 tháng 11 năm 2009
9 "Sesshoumaru ở trong Minh Đạo "
"Sesshoumaru in Underworld"

""Meikai no Sesshōmaru "" ((冥界の殺生丸)) 
ngày 28 tháng 11 năm 2009 ngày 29 tháng 11 năm 2009
.. "..."
"..." (...) 
... ...
26 "Hướng về ngày mai "
"Towards tomorrow"

""?"" (??) 
không rõ Không rõ


Inu Yasha phát hành dạng DVD[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 16 tháng 4 năm 2007, 12 tập phim Inu Yasha đầu tiên đã được phát hành dưới dạng DVD tại Vương Quốc Anh Ở Mỹ, 5 đợt phim (season) đầu tiên đã được phát hành dưới dạng các bộ đĩa dành cho mỗi season hay các đĩa đơn, sẽ phát hành vào ngày 2 tháng 12 năm 2008.

DVD phát hành ở Vùng 1 (Mỹ và Canada)
Mùa Tập phim Số lượng đĩa Một số điểm đặc biệt Ngày phát hành
1 1 - 27 5
  • Người mua có thể lựa cho xem lồng tiếng Nhật lẫn tiếng Anh trên cùng đĩa DVD
  • Phụ đề tiếng Anh
Ngày 7 tháng 9 năm 2004
2 28 - 54 5
  • Người mua có thể lựa cho xem lồng tiếng Nhật lẫn tiếng Anh trên cùng đĩa DVD
  • Phụ đề tiếng Anh
Ngày 8 tháng 11 năm 2005
3 55 - 81 5
  • Người mua có thể lựa cho xem lồng tiếng Nhật lẫn tiếng Anh trên cùng đĩa DVD
  • Phụ đề tiếng Anh
Ngày 12 tháng 9 năm 2006
4 82 - 99 4
  • Người mua có thể lựa cho xem lồng tiếng Nhật lẫn tiếng Anh trên cùng đĩa DVD
  • Phụ đề tiếng Anh
Ngày 4 tháng 9 năm 2007
5 100 - 126 5
  • Người mua có thể lựa cho xem lồng tiếng Nhật lẫn tiếng Anh trên cùng đĩa DVD
  • Phụ đề tiếng Anh
Ngày 29 tháng 7 năm 2008
DVD phát hành tại vùng 2 (Vương Quốc Anh)
Mùa Tập phim Số lượng đĩa Một số điểm đặc biệt Ngày phát hành
1a 1 - 12 2
  • Người mua có thể lựa cho xem lồng tiếng Nhật lẫn tiếng Anh trên cùng đĩa DVD
  • Phụ đề tiếng Anh
Ngày 16 tháng 4 năm 2007

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Tập 133 và 134 được phát sóng lần đầu cùng ngày và kế tiếp nhau trong một chương trình đặc biệt kéo dài 1 giờ. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “FCIC” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “FCIC” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác