Dania Ramirez

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Dania Ramirez
Dania Ramirez Comic Con 2017.jpg
Dania Ramirez tại San Diego Comic-Con
năm 2017
Sinh Dania Jissel Ramírez
8 tháng 11, 1979 (38 tuổi)
Santo Domingo, Cộng hòa Dominica
Nghề nghiệp Diễn viên
Năm hoạt động 1997–nay
Vợ/chồng Bev Land (k. 2013)
Con cái 2

Dania Jissel Ramirez (sinh ngày 8 tháng 11 năm 1979)[1] là một nữ diễn viên người Dominica.[2]

Thời thơ ấu[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Ghi chú
2002 25th Hour Daphne
2004 Little Black Boot Laurie Rodriguez
2004 Ecology of Love, TheThe Ecology of Love Alila
2004 Cross Bronx Mia
2004 She Hate Me Alex Guerrero
2004 Fat Albert Lauri
2006 X-Men: The Last Stand Callisto
2007 Illegal Tender Ana
2008 Ball Don't Lie Carmen
2008 Fifth Commandment, TheThe Fifth Commandment Angel
2008 Quarantine Sadie
2010 Brooklyn to Manhattan Jessica
2012 American Reunion Selena
2012 Premium Rush Vanessa
2015 Mojave Detective Beaumont
2018 Off the Menu Javiera Torres

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Dania Ramirez”. TV Guide. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2016. 
  2. ^ Ausiello, Michael; Ausiello, Michael (ngày 6 tháng 7 năm 2017). “Once Upon a Time Season 7 Reset: Gabrielle Anwar, Devious Maids Alum, Reign Star Among 5 New Additions”. TVLine. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2017. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]