Davis Cup

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Davis Cup
Mùa giải hiện tại hoặc giải đấu:
Sự kiện thể thao đang diễn ra Davis Cup 2019
Davis Cup by BNP Paribas.svg
Môn thể thaoQuần vợt
Ra đời1900
Số đội16 (World Group)
130 (tổng số 2016)
Quốc giaCác thành viên ITF
Đương kim vô địch Croatia (lần thứ 2)
Nhiều danh hiệu nhất Hoa Kỳ (32 lần)
Người sáng lậpDwight F. Davis
Trang chủdaviscup.com

Davis Cup là một giải đấu quần vợt quốc tế cho các tay vợt nam thi đấu theo đội tuyển quốc gia do Liên đoàn quần vợt quốc tế tổ chức hàng năm theo thể thức loại trực tiếp. Davis Cup được sáng lập bởi Dwight F. Davis, một sinh viên đại học Harvard, Hoa Kỳ năm 1899. Ông đã đặt ra luật lệ tranh đấu và bỏ tiền riêng của mình để đặt làm cái Cúp Davis rất to, bằng bạc. Davis Cup đầu tiên diễn ra năm 1900 tại Longwood Cricket Club ở Boston, Hoa Kỳ giữa hai đội Hoa KỳAnh. Một trăm năm sau (2000), giải Davis có tới 129 quốc gia tham dự. Cho đến nay, Mỹ thắng Davis Cup nhiều nhất (32 lần), sau đó đến Úc (28 lần), rồi đến Anh và Pháp (mỗi nước 9 lần).

Giải đấu tương đương của các tay vợt nữ là Fed Cup. Úc, Cộng hoà Séc và Hoa Kỳ là những quốc gia đã tổ chức cả hai giải đấu Davis Cup và Fed Cup trong cùng một năm.

Việt Nam và Davis Cup[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam tranh giải Davis Cup lần đầu tiên năm 1964 [1]. Từ năm 1964 đến 1974 Việt Nam đều có tranh giải với kết quả tốt nhất là vào chung kết Vùng Đông (Eastern Zone) A năm 1964, vùng Đông B năm 1965, 1969. Trong cả ba vòng chung kết này Việt Nam được dẫn bởi tay vợt nổi tiếng Võ Văn Bảy (cũng là người Việt tham gia nhiều năm Davis Cup nhất, 8 năm), nhưng cả hai lần đầu thua Ấn Độ [2], năm 1969 thua Nhật. Sau 1974, Việt Nam không tham dự mãi cho đến năm 2003. Năm 2004-2005, Việt Nam đứng hạng 3 trong Nhóm Á/Úc Vùng III.

Hồ sơ và số liệu thống kê[sửa | sửa mã nguồn]

Davis Cup

Đội[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Năm vô địch Á quân
 Hoa Kỳ 1900, 1902, 1913, 1920, 1921, 1922, 1923, 1924, 1925, 1926, 1937, 1938, 1946, 1947, 1948, 1949, 1954, 1958, 1963, 1968, 1969, 1970, 1971, 1972, 1978, 1979, 1981, 1982, 1990, 1992, 1995, 2007 (32) 1903, 1905, 1906, 1908, 1909, 1911, 1914, 1927, 1928, 1929, 1930, 1932, 1934, 1935, 1939, 1950, 1951, 1952, 1953, 1955, 1956, 1957, 1959, 1964, 1973, 1984, 1991, 1997, 2004 (29)
 Úc 1907, 1908, 1909, 1911, 1914, 1919, 1939, 1950, 1951, 1952, 1953, 1955, 1956, 1957, 1959, 1960, 1961, 1962, 1964, 1965, 1966, 1967, 1973, 1977, 1983, 1986, 1999, 2003 (28) 1912, 1920, 1922, 1923, 1924, 1936, 1938, 1946, 1947, 1948, 1949, 1954, 1958, 1963, 1968, 1990, 1993, 2000, 2001 (19)
 Pháp 1927, 1928, 1929, 1930, 1931, 1932, 1991, 1996, 2001, 2017 (10) 1925, 1926, 1933, 1982, 1999, 2002, 2010, 2014, 2018 (9)
 Anh Quốc 1903, 1904, 1905, 1906, 1912, 1933, 1934, 1935, 1936, 2015 (10) 1900, 1902, 1907, 1913, 1919, 1931, 1937, 1978 (8)
 Thụy Điển 1975, 1984, 1985, 1987, 1994, 1997, 1998 (7) 1983, 1986, 1988, 1989, 1996 (5)
 Tây Ban Nha 2000, 2004, 2008, 2009, 2011 (5) 1965, 1967, 2003, 2012 (4)
 Tây Đức
 Đức
1988, 1989, 1993 (3) 1970, 1985 (2)
 Tiệp Khắc
 Cộng hòa Séc
1980, 2012, 2013 (3) 1975, 2009 (2)
 Nga 2002, 2006 (2) 1994, 1995, 2007 (3)
 Croatia 2005, 2018 (2) 2016 (1)
 Ý 1976 (1) 1960, 1961, 1977, 1979, 1980, 1998 (6)
 Argentina 2016 (1) 1981, 2006, 2008, 2011 (4)
 Serbia 2010 (1) 2013 (1)
 Thụy Sĩ 2014 (1) 1992 (1)
 Nam Phi 1974 (1) (0)
 România (0) 1969, 1971, 1972 (3)
 Ấn Độ (0) 1966, 1974, 1987 (3)
 Bỉ (0) 1904, 2015, 2017 (3)
 Nhật Bản (0) 1921 (1)
 México (0) 1962 (1)
 Chile (0) 1976 (1)
 Slovakia (0) 2005 (1)

Tính theo quốc gia (từ năm 1972)[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Số lần Lần đầu Lần cuối
 Hoa Kỳ 9 1972 2007
 Thụy Điển 7 1975 1998
 Úc 6 1973 2003
 Tây Ban Nha 5 2000 2011
 Pháp 4 1991 2017
 Tiệp Khắc
 Cộng hòa Séc
3 1980 2013
 Đức 3 1988 1993
 Croatia 2 2005 2018
 Nga 2 2002 2006
 Nam Phi 1 1974
 Ý 1 1976
 Serbia 1 2010
 Thụy Sĩ 1 2014
 Anh Quốc 1 2015
 Argentina 1 2016

Bảng xếp hạng ITF hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Bảng xếp hạng ITF
ITF Davis Cup Nations Ranking,
tính đến ngày 4 tháng 2 năm 2019[3]
# Quốc gia Điểm Thay đổi
1  Pháp 3,263.75 giữ nguyên
2  Croatia 3,025.75 giữ nguyên
3  Argentina 1,568.50 giữ nguyên
4  Bỉ 1,521.63 giữ nguyên
5  Anh Quốc 1,191.63 giữ nguyên
6  Hoa Kỳ 984.95 giữ nguyên
7  Tây Ban Nha 914.94 giữ nguyên
8  Serbia 727.25 giữ nguyên
9  Úc 677.26 giữ nguyên
10  Ý 610.13 giữ nguyên
11  Đức 440.38 giữ nguyên
12  Kazakhstan 392.88 giữ nguyên
13  Cộng hòa Séc 341.25 giữ nguyên
14  Canada 302.50 Increase 2
15  Thụy Điển 294.00 giảm 1
16  Áo 293.00 giảm 1
17  Nhật Bản 283.75 giữ nguyên
18  Colombia 210.25 giữ nguyên
19  Hà Lan 202.50 Increase 2
20  Ấn Độ 198.75 giảm 1

Thay đổi sau khi cập nhật bảng xếp hạng trước

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ [1]
  2. ^ [2]
  3. ^ “Nations Ranking”. daviscup.com. International Tennis Federation. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]