Demanietta
Giao diện
| Demanietta | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Phân ngành (subphylum) | Crustacea |
| Lớp (class) | Malacostraca |
| Bộ (ordo) | Decapoda |
| Phân thứ bộ (infraordo) | Brachyura |
| Họ (familia) | Potamidae |
| Chi (genus) | Demanietta Bott, 1966 [1] |
| Loài điển hình | |
| Potamon (Potamon) manii (Rathbun, 1904) | |
Demanietta là một chi cua nước ngọt trong họ Cua núi được tìm thấy ở bán đảo Đông Dương (bán đảo Trung Ấn) của vùng Đông Nam Á. Chúng gồm nhiều loài cua sống ở thác nước nên còn được gọi là cua thác ("waterfall crabs")
Các loài
[sửa | sửa mã nguồn]Hiện hành chi cua này có 10 loài đã được mô tả:[1]
- Demanietta manii (Rathbun, 1904)
- Demanietta renongensis (Rathbun, 1904)
- Demanietta merguensis (Bott, 1966)
- Demanietta thagatensi (Rathbun, 1904)
- Demanietta tritrungensis (Naiyanetr, 1986)
- Demanietta huahin Yeo, Naiyanetr & Ng, 1999
- Demanietta khirikhan Yeo, Naiyanetr & Ng, 1999
- Demanietta lansak Yeo, Naiyanetr & Ng, 1999
- Demanietta nakhons Yeo, Naiyanetr & Ng, 1999
- Demanietta suanphung Yeo, Naiyanetr & Ng, 1999
- Thaiphusa sirikit trước đây được mô tả là Demanietta sirikit
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ a b Darren C. J. Yeo, P. Naiyanetr and Peter K. L. Ng (1999). "Revision of the Waterfall Crabs of the Genus Demanietta (Decapoda: Brachyura: Potamidae)". Journal of Crustacean Biology. Quyển 19 số 3. tr. 530–555. doi:10.2307/1549261. JSTOR 1549261.