Derbidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Derbidae
Anotia bonnetii.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Hemiptera
Phân bộ (subordo) Auchenorrhyncha
Phân thứ bộ (infraordo) Fulgoromorpha
Liên họ (superfamilia) Fulgoroidea
Họ (familia) Derbidae
Spinola, 1839
Các chi
Khoảng 159, xem trong bài.

Derbidaehọ côn trùng trong bộ Hemiptera, một bộ Cánh nửa. Nó là một trong những họ lớn nhất và là họ Bọ Nhảy cây đa dạng.[1] Họ này phân tán khắp nơi trên thế giới, đặc biệt ở khu vực nhiệt đới, và nhiều loài ở các vùng cận nhiệt đớiôn đới.[2]

Họ Derbidae chứa gần 1700 loài thuộc 159 chi.[3] Có 3 phân họ chính là:[1]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Rahman, M. A., et al. (2012). Taxonomic revision of the tribe Zoraidini (Hemiptera: Fulgoromorpha: Derbidae) from Korea. Entomological Research 42(5), 227-42.
  2. ^ Emeljanov, A. F. and M. J. Fletcher. (2004). Hemielissum evansi, a new genus and species of Breddiniolini (Hemiptera: Fulgoromorpha), being the first Australian record of the tribe, with a discussion of the taxonomic position of the Breddiniolini. Australian Journal of Entomology 43(1), 38-42.
  3. ^ Burgoin, T. (2013). Derbidae Spinola, 1839. Fulgoromorpha Lists on the Web (FLOW) v.8. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2013.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Derbidae tại Wikimedia Commons