Diều mướp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Diều mướp
Pied Harrier.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Accipitriformes
Họ (familia)Accipitridae
Chi (genus)Circus
Loài (species)C. melanoleucos
Danh pháp hai phần
Circus melanoleucos
(Pennant, 1769)

Diều mướp (danh pháp hai phần: Circus melanoleucos) là một loài chim trong họ Accipitridae.[2]

Chim đực trưởng thành:

Đầu, cổ, ngực, lưng, các lông vai ngắn, lông bao cánh nhỡ và sáu lông cánh sơ cấp đầu đen. Các lông vai dài xám có viền trắng rộng. Hông trắng. Trên đuôi xám có vằn và mút trắng. Đnôi xám với mút trắng nhạt, các lông đuôi ngoài có mép trong viền trắng. Lông bao cánh nhỏ trắng, ít nhiều phớt xám với một dải đen ở mép cánh. Phần còn lại của lông bao cánh và lông cánh xám, ít nhiều phớt nâu. Phần còn lại của mặt bụng, nách và dưới cánh trắng.

Chim cái:

Nhìn chung nâu, ở đỉnh đầu và lông bao cánh nhỏ, mép các lông viền hung nâu ở xung quanh cổ, viền trắng hung nhạt. Lông đuôi màu nhạt hơn hơi phớt hung, nhất là các lông hai bên và có 5 – 6 dải ngang nâu thẫm. Lông cánh nâu thẫm, phần gốc của các phiến lông trong trắng nhạt phớt hung và ít nhiều có vằn nâu thẫm. Ngực, bụng, sườn nâu hơi nhạt hơn mặt lưng các lông đều có mép rộng trắng, trắng phớt hung hay trắng phớt vàng. Các lông ở dưới đuôi và đùi hầu như trắng phớt hung vàng, còn màu nâu chỉ còn lại vệt hẹp ở thân lông. Dưới cánh trắng có vằn ngang rộng hay vệt dọc chân hung.

Chim non:

Nhìn chung giống chim cái, nhưng mặt lưng thẫm hơn, các lông ở đầu và cổ viền hung thẫm, gáy có vệt trắng.do phần gốc lông trắng tạo thành. Mặt bụng hung nâu nhạt với các vệt nâu thẫm ở ngực và sườn. Đĩa ở mặt không rõ.

Mắt vàng, ở chim non và chim cái nâu nhạt. Mỏ xanh xám với chóp mỏ đen, Da gốc mỏ vàng xỉn hay lục nhạt. Chân vàng cam, ở chim non và chim cái vàng xỉn.

Kích thước:

Đực: cánh: 344 – 367; đuôi: 197 – 217 giò: 76 – 80: mỏ: 22 – 24mm; Cái: cánh: 360 + 387: đuôi 211 – 240; giò: 81 – 88 mỏ: 25 – 27mm.

Phân bố:

Loài diều mướp này phân bố ở Xibia, Mông cổ, Bắc Trung Quốc. Mùa đông chúng di cư xuống phía Nam đến Ấn Độ, Miến Điện, Nam Trung Quốc, Đông Dương và Philipin.

Việt Nam về mùa đông loài diều mướp có ở hầu khắp các vùng từ Bắc chí Nam, nhưng thường tập trung nhiều ở các vùng đồng bằng, những, chỗ có ruộng lúa, đầm lầy ao hồ.

Tài liệu dẫn: Chim Việt Nam hình thái và phân loại – Võ Qúi – tập 1 trang 172

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Circus melanoleucos. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]