Dionysius Exiguus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
St. Dionysius Exiguus
(Dionysius the Humble)
Sinh k. 470
Scythia Minor, Đế quốc Byzantine
Mất k. 544
Rome, Italia, Đế quốc Byzantine
Tôn kính Romanian Orthodox Church
Tuyên thánh 8 tháng 7 năm 2008, Bucharest bởi the Synod of the Romanian Orthodox Church[1]
Lễ kính 1 tháng 9[2] (first day of the Byzantine liturgical year)
Dionysius Exiguus.

Dionysius Exiguus (Dennis nhỏ, Dennis lùn, Dennis bé hay Dennis ngắn, có nghĩa là khiêm tốn) (khoảng năm 470 - khoảng năm 544) là một tu sĩ thế kỷ thứ 6 sinh ra ở Tiểu Scythia (có thể ngày nay là Dobruja, ở RomaniaBulgaria). Ông là một thành viên của cộng đồng tu sĩ Scythia tập trung ở Tomis, thành phố lớn của Tiểu Scythia. Dionysius được biết đến nhiều nhất là "nhà phát minh" của Công Nguyên, được sử dụng để đánh số các năm của cả lịch Gregoriuslịch Julius.

Từ khoảng năm 500 ông sống ở Roma, nơi ông là một thành viên học thuật của Giáo Triều Rôma, ông đã dịch từ tiếng Hy Lạp sang tiếng Latinh 401 giáo luật giáo hội, bao gồm các giáo luật và các sắc lệnh của Hội đồng Nicaea, Constantinople, Chalcedon và Sardis, và cũng một bộ sưu tập của giáo lịnh tập của các giáo hoàng từ Siricius để Anastasius II. Những bộ sưu tập có uy tín lớn ở phương Tây và vẫn hướng các giáo chức. Dionysius cũng đã viết một luận thuyết về toán học tiểu học.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Trecerea în rândul sfinţilor a domnitorului Neagoe Basarab, a lui Dionisie cel Smerit si a mitropolitului Iachint de Vicina” (bằng tiếng Romania). Basilica (Romanian Orthodox Church news agency). Ngày 8 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2008. 
  2. ^ “Sfântul Dionisie Exiguul, sfânt ocrotitor al Institutului Naţional de Statistică” (bằng tiếng Romania). Ziarul Lumina (Romanian Orthodox Church newspaper). Ngày 13 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2008.