Edigold Monday

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Edigold Monday là một kế toán viên, nữ doanh nhân, giám đốc ngân hàng và nhà giáo dục người Uganda. Bà là giám đốc quản lý và giám đốc điều hành của Ngân hàng Thương mại Châu Phi (Rwanda)[1] một ngân hàng thương mại được cấp phép.[2]

Trước đây bà từng là giám đốc điều hành của Ngân hàng Châu Phi (Uganda).[3] Monday là người phụ nữ Uganda đầu tiên nắm giữ vị trí giám đốc điều hành và giám đốc điều hành tại BOA-Uganda và cũng là người phụ nữ Uganda đầu tiên làm giám đốc điều hành của một ngân hàng thương mại trong lịch sử nước này.[4]

Giáo dục[sửa | sửa mã nguồn]

Monday nhập học Đại học Makerere vào năm 1984, tốt nghiệp năm 1987, với bằng Cử nhân Kinh tế và Giáo dục. Bà là Kế toán viên được chứng nhận, được chứng nhận bởi Hiệp hội Kế toán Công chứng. Bằng cấp thứ hai của bà là Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh của Đại học Heriot-Watt. Bà đã tham dự nhiều khóa học kinh doanh, quản lý và ngân hàng khác, theo thông tin hồ sơ trực tuyến của bà.[5]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Monday trở thành một nhân viên ngân hàng vào năm 1994, bắt đầu như là một học viên kế toán tại Ngân hàng Centenary. Trong những năm qua, bà đã thăng tiến tới cấp bậc của Kiểm toán viên nội bộ tại Ngân hàng Centenary năm 2001. Năm 2004, bà rời Centenary và gia nhập Cơ quan quản lý động vật hoang dã Uganda, làm giám đốc tài chính và hành chính, từ tháng 6 năm 2004 đến tháng 1 năm 2007.[5][6]

Sau đó, Monday tham gia chương trình Tài chính vi mô thương mại (CMF), một tổ chức tài chính vi mô cấp II, nâng cao trình độ giám đốc điều hành. Khi Công ty Bảo hiểm Công nghiệp và Tổng Công ty Plc. Nigeria đã mua lại CMF trong năm 2008, đổi tên thành tổ chức Global Trust Bank, thứ hai phục vụ một thời gian ngắn như giám đốc điều hành tạm thời trước khi rời khỏi để gia nhập BOA-Uganda. Năm 2009, bà được bổ nhiệm làm Quyền giám đốc điều hành tại BOA-Uganda. Monday đã được bổ nhiệm chính thức vào cương vị Giám đốc điều hành vào tháng 12 năm 2010, một vị trí bà giữ cho đến khi từ chức vào tháng 4 năm 2014.[5][6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Abraham Rumanzi (ngày 20 tháng 8 năm 2014). “Crane Bank Opens In Rwanda, Promises Traders Exclusive Financial Services”. Kigali: Hope Magazine. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2016. 
  2. ^ BNR (ngày 31 tháng 12 năm 2015). “List of Licensed Banks” (PDF). Kigali: National Bank of Rwanda (BNR). Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2016. 
  3. ^ National Politics (ngày 8 tháng 3 năm 2011). “Today’s Uganda Top Fifty Women Movers”. Daily Monitor. Kampala. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2014. 
  4. ^ Ssempijja, David (ngày 26 tháng 12 năm 2010). “Uganda Gets Her First Local Woman Commercial Bank Managing Director”. New Vision. Kampala. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2016. 
  5. ^ a ă â Edigold Monday (ngày 20 tháng 10 năm 2016). “Education Profile of Edigold Monday”. Linkedin.com. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2016. 
  6. ^ a ă Mbanga, Jeff (7 tháng 1 năm 2009). “The Women to Watch in 2009”. The Observer (Uganda). Kampala. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2016.