Emtricitabine

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Emtricitabine (thường được gọi là FTC, tên hệ thống 2 ', 3'-dideoxy-5-fluoro-3'-thiacytidine [1]), với tên thương mại là Emtriva (trước đây là Coviracil), là một chất ức chế sao chép ngược nucleoside (NRTI). Thuốc này dùng để phòng ngừa và điều trị nhiễm HIV ở người lớn và trẻ em.

Emtricitabine cũng được bán trên thị trường dưới dạng phối hợp liều cố định với tenofovir disoproxil (Viread) dưới tên thương hiệu Truvada và với tenofovir alafenamide (Vemlidy) dưới tên thương hiệu Descovy.

Một thuốc kết hợp ba liều cố định của emtricitabine, tenofovir và efavirenz (Sustiva, được bán bởi Bristol-Myers Squibb) đã được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) phê duyệt vào ngày 12 tháng 7 năm 2006 dưới tên thương hiệu Atripla.

Emtricitabine chiếm một phần tư viên thuốc Quad (tên thương hiệu: StribildGenvoya).

Nó nằm trong Danh sách các loại thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, một danh sách các loại thuốc quan trọng nhất cần thiết trong hệ thống y tế cơ bản.[2]

Sử dụng trong y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Chống nhiễm HIV[sửa | sửa mã nguồn]

Emtricitabine được chỉ định kết hợp với các thuốc kháng retrovirus khác để phòng ngừa và điều trị nhiễm HIV ở người lớn. Emtricitabine có sẵn trên thị trường và được FDA chấp thuận để điều trị nhiễm HIV.

Nhiễm HBV[sửa | sửa mã nguồn]

Emtricitabine thể hiện hoạt động lâm sàng chống lại virus viêm gan B (HBV), nhưng không được FDA chấp thuận để điều trị nhiễm HBV. Trong số những người bị nhiễm HBV mạn tính, điều trị bằng emtricitabine giúp cải thiện đáng kể về mô học, virus học và sinh hóa. Hồ sơ an toàn của emtricitabine trong khi điều trị tương tự như giả dược. Emtricitabine, giống như tất cả các loại thuốc khác được FDA phê chuẩn, chữa khỏi cả nhiễm HIV và HBV. Trong một nghiên cứu liên quan đến những người bị nhiễm HBV, các triệu chứng nhiễm trùng đã quay trở lại ở 23% những người được điều trị bằng emtricitabine đã được điều trị.[3] Trong các nghiên cứu liên quan đến các cá nhân bị nhiễm HIV mạn tính, sự nhân lên của virus cũng được tiếp tục khi các đối tượng nghiên cứu được đưa ra trị liệu.[4] Cũng như các loại thuốc dùng để điều trị nhiễm HIV, các loại thuốc dùng để điều trị nhiễm HBV có thể phải được sử dụng kết hợp để ngăn chặn sự tiến hóa của các chủng kháng thuốc. Hiệu quả của emtricitabine kết hợp với các thuốc chống HBV khác chưa được làm rõ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Method for the synthesis, compositions and use of 2'-deoxy-5-fluoro-3'-thiacytidine and related compounds”. 
  2. ^ “WHO Model List of EssentialMedicines” (PDF). World Health Organization. Tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2014. 
  3. ^ Lim SG; Ng TM; Kung N; et al. (January 2006). "A double-blind placebo-controlled study of emtricitabine in chronic hepatitis B". Arch. Intern. Med. 166 (1): 49–56. doi:10.1001/archinte.166.1.49. PMID 16401810.[permanent dead link]
  4. ^ Oxenius A; Price DA; Günthard HF; et al. (October 2002). "Stimulation of HIV-specific cellular immunity by structured treatment interruption fails to enhance viral control in chronic HIV infection". Proc. Natl. Acad. Sci. U.S.A. 99 (21): 13747–52. doi:10.1073/pnas.202372199. PMC 129766. PMID 12370434.