Erythropoietin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
EPO
Erythropoietin.png
Cấu trúc được biết đến
PDBTìm trên Human UniProt: PDBe RCSB
Mã định danh
Danh phápEPO, EP, MVCD2, erythropoietin, Erythropoietin, ECYT5, DBAL
ID ngoàiOMIM: 133170 HomoloGene: 624 GeneCards: EPO
Vị trí gen (Người)
Nhiễm sắc thể 7 (người)
NSTNhiễm sắc thể 7 (người)[1]
Nhiễm sắc thể 7 (người)
Vị trí bộ gen cho EPO
Vị trí bộ gen cho EPO
Băng7q22.1Bắt đầu100,720,800 bp[1]
Kết thúc100,723,700 bp[1]
Mẫu hình biểu hiện RNA
PBB GE EPO 217254 s at fs.png

PBB GE EPO 207257 at fs.png
Thêm nguồn tham khảo về sự biểu hiện
Gen cùng nguồn
LoàiNgườiChuột
Entrez
Ensembl
UniProt
RefSeq (mRNA)

NM_000799

n/a

RefSeq (protein)

NP_000790

n/a

Vị trí gen (UCSC)Chr 7: 100.72 – 100.72 Mbn/a
PubMed[2]n/a
Wikidata
Xem/Sửa Người

Erythropoietin ( /ɪˌrɪθrˈpɔɪ.tɪn,_ʔrəʔ,_ʔpɔɪˈɛtɪn,_ʔˈtɪn/;[3][4][5] EPO), còn được gọi là hematopoietin hoặc hemopoietin, là một cytokine glycoprotein được tiết ra bởi thận để đáp ứng với tình trạng thiếu oxy tế bào; hormone này sẽ kích thích sản xuất hồng cầu (erythropoiesis) trong tủy xương. Mức EPO thấp (khoảng 10 mU/mL) liên tục được tiết ra đủ để giúp giữ ổn định mức hồng cầu bình thường. Nguyên nhân phổ biến của thiếu oxy tế bào dẫn đến nồng độ EPO cao (lên đến 10 000 mU / mL) có thể là thiếu máu, và thiếu oxy trong máu do bệnh phổi mãn tính.

Erythropoietin được sản xuất bởi các nguyên bào sợi kẽ trong thận kết hợp chặt chẽ với mao mạch peritubular cùng với ống lượn gần. Nó cũng được sản xuất trong các tế bào perisinusoidal trong gan. Sản xuất ở gan chiếm ưu thế trong giai đoạn thai nhi và mới sinh vài tuần; sản xuất thận lại chiếm ưu thế ở tuổi trưởng thành.

Erythropoietin ngoại sinh, erythropoietin của người tái tổ hợp (rhEPO) được sản xuất bằng công nghệ DNA tái tổ hợp trong nuôi cấy tế bào và được gọi chung là tác nhân kích thích hồng cầu (ESA): hai ví dụ là epoetin alphaepoetin beta. ESA được sử dụng trong điều trị thiếu máu do bệnh thận mãn tính, thiếu máu trong hội chứng rối loạn sinh tủy, và bị thiếu máu từ hóa trị ung thư. Rủi ro điều trị bao gồm tử vong, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, huyết khối tĩnh mạch và tái phát khối u. Nguy cơ gia tăng khi điều trị EPO làm tăng nồng độ hemoglobin trên 11 g/dL đến 12 g/dL: tuy nhiên, điều này là tránh được.

rhEPO đã được sử dụng trái phép như một loại thuốc tăng cường hiệu suất.[6] Nó thường có thể được phát hiện trong máu, do sự khác biệt nhỏ so với protein nội sinh; ví dụ, nhờ các đặc điểm sửa đổi sau dịch mã.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â GRCh38: Ensembl release 89: ENSG00000130427 - Ensembl, May 2017
  2. ^ “Human PubMed Reference:”. 
  3. ^ “Erythropoietin”. Merriam-Webster Dictionary. 
  4. ^ “Erythropoietin”. Dictionary.com Chưa rút gọn. Random House. 
  5. ^ “erythropoietin – definition of erythropoietin in English from the Oxford dictionary”. OxfordDictionaries.com. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2016. 
  6. ^ Momaya A, Fawal M, Estes R (tháng 4 năm 2015). “Performance-enhancing substances in sports: a review of the literature”. Sports Med. 45 (4): 517–531. PMID 25663250. doi:10.1007/s40279-015-0308-9.