Ester Aparecida dos Santos

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ester
Ester (07), meio-campista, DSC00875.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Ester Aparecida dos Santos
Ngày sinh 9 tháng 12, 1982 (36 tuổi)
Nơi sinh Guarulhos, São Paulo
Chiều cao 1,64 m (5 ft 4 12 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Vị trí Tiền vệ
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
BV Cloppenburg
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
Clube Atlético Juventus
2001–2006 Santos FC
2007 CEPE-Caxias
2007–2011 Santos FC
2012 WFC Rossiyanka
2013 Chelsea Ladies 10 (0)
2013– BV Cloppenburg
Đội tuyển quốc gia
2003– Brasil 56 (1)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia

Ester Aparecida dos Santos (sinh ngày 9 tháng 12 năm 1982), thường được gọi là Ester, là một cầu thủ bóng đá người Brasil. Cô hiện đang chơi trong vai trò của một "Volante" (tiền vệ phòng thủ) cho BV Cloppenburg của Đức. Ester là một thành viên của đội tuyển bóng đá nữ quốc gia Brasil, kết thúc với tư cách là đội á quân trong Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2007 và Thế vận hội Mùa hè 2008.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Ester bắt đầu chơi bóng như bao đứa trẻ khác trong khu phố của mình gần sân bay quốc tế São Paulo-Guarulhos. Cô ký hợp đồng với Clube Atlético Juventus sau một kỳ kiểm tra kỹ năng, sau đó chuyển sang Santos FC..[1]

Năm 2007, Ester chơi cho CEPE-Caxias ở Rio de Janeiro. Cô tái gia nhập Santos vào tháng 1 năm 2008, sau mùa giải thành công của cô.[2]

Trong Dự thảo Quốc tế WPS năm 2008, Ester được Sky Blue FC chọn cùng với cầu thủ người đồng hương Rosana,[3] nhưng không tham gia vào đội này. Thay vào đó Ester tìm thấy thành công tại giải đấu Copa Libertadores Femenina với đội bóng Santos trong năm 2009 và 2010.[4]

Ester là một thành viên của một đội Brasil tại giải bóng đá vô địch Nga WFC Rossiyanka vào năm 2012, chơi trong trận thua tại Giải Bóng đá Nữ Vô địch Câu lạc bộ châu Âu trước đối thủ là Turbine Potsdam.[5]

Vào năm 2013, Ester có tổng cộng 10 lần ra sân FA WSL cho Chelsea, trước khi chuyển đến chơi cho câu lạc bộ Bundesliga mới được thăng chức BV Cloppenburg vào tháng 9 năm 2013 với 3 trận còn lại trong mùa giải của Anh. Người quản lý của Chelsea, Emma Hayes, đã bán Sofia Jakobsson cho đội tuyển Đức cùng một lúc.[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Media Guide – London 2012 Olympic Games” (PDF). Brasilian Olympic Committee. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2013. 
  2. ^ “Capitã e volante da Seleção Brasileira são destaques entre contratações do Futebol Feminino” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Santos Futebol Clube. Ngày 16 tháng 1 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2013. 
  3. ^ Bell, Jack (ngày 24 tháng 9 năm 2008). “In W.P.S., It's the Girls From Brasil”. New York Times. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2013. 
  4. ^ “Detalhes do Jogador” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Santos Futebol Clube. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2013. 
  5. ^ Kassouf, Jeff (ngày 2 tháng 5 năm 2012). “Russian Nightmares: Four former WPS players leave clubs abroad following contract disputes”. Equalizer Soccer. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2013. 
  6. ^ “Duo Depart For Germany”. Chelsea Ladies FC. Ngày 5 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 9 năm 2013.