Euxoa oranaria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Euxoa oranaria
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Bộ (ordo) Lepidoptera
Phân bộ (subordo) Ditrysia
Liên họ (superfamilia) Noctuoidea
Họ (familia) Noctuidae
Phân họ (subfamilia) Noctuinae
Chi (genus) Euxoa
Loài (species) E. oranaria
Danh pháp hai phần
Euxoa oranaria
(Bang-Haas, 1906)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Agrotis oranaria A. Bang-Haas, 1906
  • Euxoa psimmythiosa Boursin, 1958

Euxoa oranaria[1] là một loài bướm đêm thuộc họ Noctuidae. Nó được tìm thấy ở Maroc, Ả Rập Saudi, Jordan, IsraelSyria.

Con trưởng thành bay vào tháng 11. Có một lứa một năm.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bisby F.A., Roskov Y.R., Orrell T.M., Nicolson D., Paglinawan L.E., Bailly N., Kirk P.M., Bourgoin T., Baillargeon G., Ouvrard D. (red.) (2011). “Species 2000 & ITIS Catalogue of Life: 2011 Annual Checklist.”. Species 2000: Reading, UK. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2014.