Fitch Ratings

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Fitch Ratings Inc.
Loại hình
Công ty lép vốn
Ngành nghềDịch vụ tài chính
Thành lập, 1914; 105 năm trước
Người sáng lậpJohn Knowles Fitch
Trụ sở chínhNew York City, New York, Hoa Kỳ
Nhân viên chủ chốt
Paul Taylor
CEO, Ian Linnell, president, Theodore E. Niedermayer
CFO
Doanh thuTăng 732,5 triệu USD (2011) [1]
Chủ sở hữuHearst Corporation[2]
Số nhân viên
2.000 (ước tính)
Websitefitchratings.com

Fitch Ratings Inc. là một trong cơ quan xếp hạng tín dụng, là một trong "Ba Ông Lớn xếp hạng tín dụng",[3] hai đơn vị kia là Moody'sStandard & Poor's. Đây là một trong ba tổ chức xếp hạng thống kê được công nhận trên toàn quốc (NRSRO) được chỉ định bởi Ủy ban Giao dịch và Chứng khoán Hoa Kỳ năm 1975.

Fitch Xếp hạng có trụ sở tại New York, Hoa Kỳ.[4] Hearst sở hữu 100% công ty sau khi mua thêm 20% với giá 2,8 tỷ USD vào ngày 12 tháng 4 năm 2018.[2] Hearst đã sở hữu 80% công ty sau khi tăng 30% cổ phần sở hữu vào ngày 12 tháng 12 năm 2014, trong một giao dịch trị giá 1.965 tỷ đô la. Lãi suất cổ phần trước đây của Hearst là 50% sau khi mở rộng mua lại ban đầu vào năm 2006.

Hearst đã cùng sở hữu Fitch với FIMALAC SA, công ty nắm giữ 20% công ty cho đến khi giao dịch năm 2018. Xếp hạng Fitch và Giải pháp Fitch là một phần của Tập đoàn Fitch.

Công ty được thành lập bởi John Knowles Fitch vào ngày 24 tháng 12 năm 1914, tại Thành phố New York với tên Công ty Xuất bản Fitch. Năm 1989, công ty đã được mua lại bởi một nhóm bao gồm Robert Van Kampen.[5] Năm 1997, Fitch được FIMALAC mua lại và sáp nhập với IBCA Limited có trụ sở tại London, một công ty con của FIMALAC.[6] Năm 2000, Fitch mua lại cả Công ty xếp hạng tín dụng Duff & Phelps có trụ sở tại Chicago (tháng 4) và Thomson Financial BankWatch (tháng 12).

Fitch Rating là đơn vị nhỏ nhất trong số ba NRSRO lớn nhất, chiếm thị phần hạn chế hơn so với S & P và Moody, mặc dù nó đã phát triển với việc mua lại và thường tự đặt mình là "kẻ phá vỡ" khi hai cơ quan kia có xếp hạng tương tự, nhưng không bằng nhau, trong quy mô.

Vào tháng 9 năm 2011, Fitch Group đã công bố bán Thuật toán (phần mềm phân tích rủi ro) cho IBM với giá 387 triệu đô la. [9] Thỏa thuận đóng cửa vào ngày 21 tháng 10 năm 2011.[10]

Quy mô đầu tư[sửa | sửa mã nguồn]

Các xếp hạng tín dụng dài hạn của Fitch Xếp hạng được chỉ định theo thang chữ cái từ 'AAA' đến 'D', được giới thiệu lần đầu tiên vào năm 1924 và sau đó được S&P cấp giấy phép. (Moody's cũng sử dụng thang đo tương tự, nhưng đặt tên cho các danh mục khác nhau.) Giống như S & P, Fitch cũng sử dụng trung gian + / & trừ; công cụ sửa đổi cho từng danh mục giữa AA và CCC (ví dụ: AA +, AA, AA & minus;, A +, A, A & minus;, BBB +, BBB, BBB & minus;, v.v.).

Cấp đầu tư

  • AAA: các công ty chất lượng tốt nhất, đáng tin cậy và ổn định
  • AA: các công ty chất lượng, rủi ro cao hơn một chút so với AAA
  • A: tình hình kinh tế có thể ảnh hưởng đến tài chính
  • BBB: các công ty hạng trung, hiện đang đạt yêu cầu

Hạng không đầu tư

  • BB: dễ bị thay đổi hơn trong nền kinh tế
  • B: tình hình tài chính thay đổi đáng chú ý
  • CCC: hiện dễ bị tổn thương và phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế thuận lợi để đáp ứng các cam kết của nó
  • CC: trái phiếu rất dễ bị tổn thương, rất đầu cơ
  • C: rất dễ bị tổn thương, có thể bị phá sản hoặc bị truy thu nhưng vẫn tiếp tục chi trả cho các nghĩa vụ
  • D: đã mặc định về nghĩa vụ và Fitch tin rằng nó thường sẽ mặc định trên hầu hết hoặc tất cả các nghĩa vụ
  • NR: không được xếp hạng công khai

Xếp hạng tín dụng ngắn hạn[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng ngắn hạn của Fitch cho thấy mức độ tiềm năng của mặc định trong khoảng thời gian 12 tháng.

  • F1 +: loại chất lượng tốt nhất, cho thấy năng lực đặc biệt mạnh mẽ của bên có nghĩa vụ phải đáp ứng cam kết tài chính của mình
  • F1: loại chất lượng tốt nhất, cho thấy năng lực mạnh mẽ của bên có nghĩa vụ phải đáp ứng cam kết tài chính của mình
  • F2: lớp chất lượng tốt với khả năng đáp ứng thỏa đáng về cam kết tài chính
  • F3: loại chất lượng công bằng với khả năng bắt buộc phải đáp ứng cam kết tài chính nhưng điều kiện bất lợi trong thời gian ngắn có thể ảnh hưởng đến các cam kết của bên có nghĩa vụ
  • B: có tính chất đầu cơ và bên có nghĩa vụ có khả năng tối thiểu để đáp ứng cam kết và tính dễ bị tổn thương trước những thay đổi bất lợi ngắn hạn trong điều kiện tài chính và kinh tế
  • C: khả năng vỡ nợ là cao và cam kết tài chính của bên có nghĩa vụ phụ thuộc vào các điều kiện kinh tế và kinh doanh thuận lợi, bền vững
  • D: bên có nghĩa vụ mặc định vì đã thất bại trong các cam kết tài chính của mình.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Group, Fitch. “2011 Fiscal”. FIMALAC. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  2. ^ a ă “Fitch Group Becomes a Wholly-Owned Hearst Business”. hearst.com. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2018. 
  3. ^ Blumenthal, Richard. “Three credit rating agencies hold too much of the power - Juneau Empire - Alaska's Capital City Online Newspaper”. www.juneauempire.com. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2018. 
  4. ^ http://hugin.info/143461/R/1601708/505879.pdf
  5. ^ “Group Buys Fitch Investors”. Wall Street Journal, Eastern edition; New York, N.Y. (New York, N.Y., United States, New York, N.Y.). Ngày 21 tháng 4 năm 1989. tr. 1. ISSN 0099-9660. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2018 – qua ProQuest. 
  6. ^ Lavin, Douglas (ngày 17 tháng 10 năm 1997). “France's Fimalac Purchases Fitch From Van Kampen”. Wall Street Journal, Eastern edition; New York, N.Y. (New York, N.Y., United States, New York, N.Y.). tr. –4. ISSN 0099-9660. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2018 – qua ProQuest. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]