Fosinopril

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Fosinopril
Fosinopril structure.svg
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiMonopril
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa692020
Danh mục cho thai kỳ
  • AU: D
  • US: C (Rủi ro không bị loại trừ)
Dược đồ sử dụngoral
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
  • Nói chung: ℞ (Thuốc kê đơn)
Dữ liệu dược động học
Sinh khả dụng~36%
Liên kết protein huyết tương87% (fosinoprilat)
Chuyển hóa dược phẩmhepatic, GIT mucosa (to fosinoprilat)
Chu kỳ bán rã sinh học12 hours (fosinoprilat)
Bài tiếtrenal
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
IUPHAR/BPS
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEMBL
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC30H46NO7P
Khối lượng phân tử563.663 g/mol g·mol−1
Mẫu 3D (Jmol)
  (kiểm chứng)

Fosinopril là một chất ức chế men chuyển angiotensin (ACE) [1] được sử dụng để điều trị tăng huyết áp và một số loại suy tim mạn tính. Fosinopril là chất ức chế men chuyển có chứa phốt phát duy nhất được bán trên thị trường, bởi Bristol-Myers Squibb dưới tên thương mại Monopril.

Nó được cấp bằng sáng chế vào năm 1980 và được chấp thuận cho sử dụng y tế vào năm 1991.[2]

Sử dụng trong y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Trong suy tim sung huyết, khả năng tim bơm đủ máu để đáp ứng nhu cầu sinh lý của cơ thể bị giảm xuống.[3] Tình trạng này có nhiều nguyên nhân, bao gồm van tim bị tổn thương, nhồi máu cơ tim, tăng huyết áp, thiếu vitamin B1 và đột biến gen. Khi lưu lượng máu tiếp theo đến thận bị giảm, thận sẽ phản ứng bằng cách tăng tiết renin từ bộ máy cạnh cầu thận. Renin chuyển đổi angiotensinogen không hoạt động thành angiotensin I, được chuyển thành angiotensin II (AII) bằng enzyme chuyển đổi angiotensin (ACE). AII có thể có tác động tiêu cực đến hệ thống tim mạch sau các sự kiện như suy tim và nhồi máu cơ tim. AII gây co mạch máu và tăng huyết áp, dẫn đến tăng tải sau, tăng sức đề kháng mà tim hoạt động.[4] Ngoài ra, sự gia tăng mãn tính trong sản xuất AII có liên quan đến những thay đổi cấu trúc của cơ tim [5] làm giảm chức năng của tim.[4]

Ở bệnh nhân suy tim, fosinopril làm tăng khả năng chịu đựng tập thể dục và giảm tần suất các sự kiện liên quan đến suy tim nặng hơn, như khó thở, cần dùng thuốc lợi tiểu bổ sung, mệt mỏi và nhập viện.[6]

Hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Không giống như các chất ức chế men chuyển khác được đào thải chủ yếu qua thận, fosinopril được đào thải khỏi cơ thể bằng cả con đường thậngan.[7] Đặc tính này của fosinopril làm cho thuốc trở thành lựa chọn an toàn hơn so với các thuốc ức chế men chuyển khác đối với bệnh nhân suy tim có chức năng thận bị suy yếu do tưới máu kém [8] vì fosinopril vẫn có thể được loại bỏ bởi gan, ngăn ngừa sự tích tụ thuốc trong cơ thể.[7]

Fosinopril được khử ester bởi gan hoặc niêm mạc đường tiêu hóa và được chuyển đổi thành dạng hoạt động của nó, fosinoprilat.[9] Fosinoprilat liên kết cạnh tranh với ACE, ngăn không cho ACE liên kết và chuyển angiotensin I thành angiotensin II. Ức chế sản xuất AII làm giảm sức cản mạch máu ngoại biên, giảm tải và giảm huyết áp,[4] do đó giúp giảm bớt các tác động tiêu cực của AII lên hoạt động của tim.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Pilote L, Abrahamowicz M, Eisenberg M, Humphries K, Behlouli H, Tu JV (tháng 5 năm 2008). “Effect of different angiotensin-converting-enzyme inhibitors on mortality among elderly patients with congestive heart failure”. CMAJ 178 (10): 1303–11. PMC 2335176. PMID 18458262. doi:10.1503/cmaj.060068. 
  2. ^ Fischer, Jnos; Ganellin, C. Robin (2006). Analogue-based Drug Discovery (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 468. ISBN 9783527607495. 
  3. ^ Guyton, Arthur C., Hall, John E. (2006). Textbook of Medical Physiology (11th ed.). Philadelphia: Elsevier Saunders. ISBN 0-7216-0240-1
  4. ^ a ă â Katzung, Bertram G.; Masters, Susan B.; Trevor, Anthony J. (2009). Basic and Clinical Pharmacology. 11th ed. New York: McGraw-Hill. ISBN 978-0-07-160405-5
  5. ^ Yamagishi H., Kim S., Nishikimi T., Takeuchi K., Takeda T. (1993). Contribution of cardiac renin-angiotensin system to ventricular remodelling in myocardial-infarcted rats. Journal of Molecular and Cellular Cardiology, 25(11):1369-80.
  6. ^ Erhardt L., MacLean A., Ilgenfritz J., Gelperin K., Blumenthal M. (1995). Fosinopril attenuates clinical deterioration and improves exercise tolerance in patients with heart failure. Fosinopril Efficacy/Safety Trial (FEST) Study Group. European Heart Journal,16(12):1892-9.
  7. ^ a ă Zannad F., Chati Z., Guest M., Plat F. (1998). Differential effects of fosinopril and enalapril in patients with mild to moderate chronic heart failure. Fosinopril in Heart Failure Study Investigators. American Heart Journal, 136(4 Pt 1):672-80.
  8. ^ Greenbaum R., Zucchelli P., Caspi A., Nouriel H., Paz R., Sclarovsky S., O'Grady P., Yee K.F., Liao W.C., Mangold B. (2000). Comparison of the pharmacokinetics of fosinoprilat with enalaprilat and lisinopril in patients with congestive heart failure and chronic renal insufficiency. British Journal of Clinical Pharmacology, 49(1):23-31.
  9. ^ Duchin K.L., Waclawski A.P., Tu J.I., Manning J., Frantz M., Willard D.A. (1991). Pharmacokinetics, Safety, and Pharmacologic Effects of Fosinopril Sodium, an Angiotensin-Converting Enzyme Inhibitor in Healthy Subjects. Journal of Clinical Pharmacology, 31(1):58-64.