Fox Entertainment Group

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Fox Entertainment Group
Loại hình
Division
Ngành nghềFilm
Television
Tình trạngAssets dispersed to other Disney divisions
Hậu thânWalt Disney Studios
Walt Disney Direct-to-Consumer and International
Disney Parks, Experiences and Products
Thành lập23 tháng 1, 1990; 29 năm trước
Người sáng lậpRupert Murdoch
Giải thể20 tháng 3, 2019; 7 tháng trước
Trụ sở chínhFox Plaza, Century City, Los Angeles, California, Hoa Kỳ
Sản phẩmMotion pictures
Television programs
Doanh thuTăng $13.28 billion USD (2012)
Tăng $3.3 billion USD (2012)
Tăng $4.98 billion USD (2012)
Số nhân viên
12,100 (2012)
Công ty mẹ21st Century Fox
Chi nhánhZero Day Fox
Công ty con
Websitewww.foxmovies.com

Fox Entertainment Group là một công ty giải trí của Mỹ chuyên về phim ảnh thuộc sở hữu của 21st Century Fox. Sau khi Disney mua lại 21st Century Fox, tài sản của tập đoàn đã được chuyển lại thành nhiều đơn vị Disney khác nhau. Các hãng phim 20th Century Fox, Fox Searchlight PicturesBlue Sky Studios đã được chuyển đến Walt Disney Studios, trong khi Fox Star Studios chuyển sang Walt Disney Direct-to-Consumer & International.[1]

Chủ sở hữu cũ của nó, 21st Century Fox, trước đây được gọi là News Corporation, đã mua lại tất cả cổ phiếu của Fox Entertainment Group vào năm 2005. Năm 2013, News Corporation được đổi tên thành 21st Century Fox và các tài sản xuất bản của nó đã được chuyển sang News Corp mới thành lập như một phần của việc tái tổ chức công ty.[2][3]

Công ty được đặt theo tên của William Fox, sinh ra Vilmos Fried Fuchs, người đã tạo ra Tập đoàn phim 20th Century Fox ban đầu.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Fox Entertainment Group được thành lập vào những năm 1980 sau khi hãng phim độc lập mang tên Metromedia do hãng phim 20th Century Fox mua lại, vào thời điểm đó thuộc sở hữu của ông trùm truyền thông người Mỹ gốc Úc Rupert Murdoch và tỷ phú Denver Marvin Davis.[4] Các đài này sau đó sẽ trở thành nền tảng của mạng lưới truyền hình Fox (ra mắt vào tháng 10 năm 1986), trở thành nền tảng của công ty (được đặt theo tên của mạng truyền hình). Không lâu sau khi thỏa thuận Metromedia được thực hiện, Murdoch đã mua cổ phần của Davis và News Corp nắm quyền kiểm soát hoàn toàn hãng phim, sau đó được đặt trong Fox Entertainment Group.

Năm 1995, Saban đã liên doanh với mạng lưới truyền hình của trẻ em Fox để thành lập Fox Kids Worldwide, được biết đến với mười loạt Power Rangers đầu tiên. Năm 1997, nó được đổi tên thành Fox Family Worldwide.[5] Vào ngày 23 tháng 7 năm 2001, Fox Family Worldwide (nay là ABC Family Worldwide Inc.) được bán cho Disney từ News Corporation và doanh nhân Haim Saban.[6] Vào ngày 24 tháng 10 năm 2001, thương vụ đã hoàn tất.[7]

Sau khi Disney hoàn tất việc mua lại tài sản của Thế kỷ 21 vào ngày 20 tháng 3 năm 2019, tài sản của Fox Entertainment Group đã trở thành tài sản của Disney và hiện được tái tổ chức dưới các đơn vị khác của Disney.[8]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hipes, Patrick (22 tháng 3 năm 2019). “After Trying Day, Disney Sets Film Leadership Lineup”. Deadline Hollywood. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2019. 
  2. ^ “News Corp confirms plan to split the media giant”. BBC News. 28 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2012. 
  3. ^ “News Corp. Will Use Fox Name as Breakup Proceeds”. Bloomberg. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2012. 
  4. ^ Cole, Robert J. (7 tháng 5 năm 1985). “Murdoch to Buy & Tv Stations; Cost $2 Billion”. The New York Times. ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2019. 
  5. ^ “Fox Family Worldwide Inc”. Saban. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2009. 
  6. ^ “News Corp. and Haim Saban Reach Agreement to Sell Fox Family Worldwide to Disney for $5.3 Billion”. saban. 23 tháng 7 năm 2001. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2009. 
  7. ^ “Haim Saban”. Saban. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2009. 
  8. ^ Littleton, Cynthia (19 tháng 3 năm 2020). “Disney Closes $71 Billion 21st Century Fox Deal”. Variety. Truy cập ngày 27 tháng 3 năm 2019.