Gà gáy dài

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Bergische Kräher
The prolonged crowing of a Bergische Crower
Gà Yurlower
Gà gáy dài dài Kosova

Gà gáy dài được đặc trưng bởi sự bất thường kéo dài trong tiếng gáy của gà trống, mà có thể trong một số trường hợp kéo dài lên đến 60 giây. [1]:44 Các tài liệu tham khảo lâu đời nhất về gà gáy dài là từ Trung Quốc. [2]:97 giống gà gáy dài đông đúc được tìm thấy ở Viễn Đông, Thổ Nhĩ Kỳ, ở Balkanphía tây nước Đức.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tài liệu đề cập sớm nhất về gà gáy dài là trong các tác phẩm của Li Ji, có từ thời Hoàng đế Xuan của Hán (75-49 TCN). Ở Nhật Bản các tài liệu tham khảo đầu tiên là từ đầu thế kỷ thứ tám, trong biên niên sử KojikiNihon Shoki. [2] Giống gà gáy dài Bergische Kräher của Đức được nhập khẩu từ Balkan vào thời Mediaeval. Ở Nga, Jurlower hay Yurlov Crower được nhân giống vào thế kỷ XIX. [1]

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Các giống gà thể hiện hành vi gáy dài ở nhiều mức độ bao gồm gà Berat, Bergische Kräher, Jurlower và Kosovo và các giống của Đông Âu, Denizli của Thổ Nhĩ Kỳ, và các giống Koeyoshi, Kurokashiwa, Tomaru và Tôtenko của Nhật Bản. [3][4]

Nhìn chung, các giống gà gáy dài có đặc điểmcao, chân và cổ dài. [1]:44

Cuộc thi gà gáy[sửa | sửa mã nguồn]

Đức, IndonesiaNhật Bản, có một truyền thống cũ về các cuộc thi dành cho gà gáy với những giống gà gáy dài địa phương. Độ dài của tiếng gáy được đo, nhưng cũng có thể đánh giá số lượng tiếng gáy, giai điệu và cao độ. [5] Gần đây, cuộc thi kéo dài với các giống không phải địa phương đang được tổ chức ở Đức và Hà Lan.

Danh sách các giống gà gáy dài[sửa | sửa mã nguồn]

[6] [7] [8]

  • Achal Tekkinski
  • Bekisar
  • Bergische CrowerBergische Bantam Crower
  • Crower Brazil (Galo musico)
  • Crower Bosnian (Berat Crower)
  • Changkuo Crower
  • Denizli Crower (Denizli horozu)
  • Gaga (Ayam gaga)
  • Pelung (Ayam Pelung)
  • Yurlov Crower (Jurlovskie golosistie)
  • Kokok Balenggek (Ayam Kokok Balenggek)
  • Komotini Crower
  • Cây kéo dài Kosova
  • Palama Crower
  • Shôkoku
  • Tômaru
  • Tôtenkô
  • Koeyoshi
  • Kurokashiwa

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Gail Damerow (2010 [1995]). Storey's Guide to Raising Chickens. North Adams, MA: Storey Publishing. ISBN 9781603424707.
  2. ^ a ă Tomoyoshi Komiyama, Kazuho Ikeo, Takashi Gojobori (May 2004). The evolutionary origin of long-crowing chicken: its evolutionary relationship with fighting cocks disclosed by the mtDNA sequence analysis. Gene 333: 91–99. (cần đăng ký mua)
  3. ^ Breed Classification. Poultry Club of Great Britain. Archived ngày 12 tháng 6 năm 2018.
  4. ^ Hristo Lukanov (2012). Balkan Chicken Breeds and Breed groups. Aviculture Europe 8: 1–16.
  5. ^ Judging criteria of the German Club for Asian longcrowers. Longcrowers.de. Truy cập November 2017.
  6. ^ [1] Long-crowing breeds on www.huehnerwelt.de (in German). Truy cập September 2015
  7. ^ “Archived copy”. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp) Long-crowing breeds on www.hint-horoz.de (in German). Truy cập September 2015.
  8. ^ “Archived copy” (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp) Rare Breeds and Varieties of Greece - Atlas 2010 of the SAVE Foundation, Monitoring Institute, Sankt Gallen 2009. Truy cập September 2015.