Gỗ MDF

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Một mẫu MDF

Gỗ MDF viết tắt của Medium-density fibreboard là một loại gỗ kỹ thuật được chế tạo bằng cách phá vỡ phần còn lại của gỗ cứng hoặc gỗ mềm thành các sợi gỗ, thường trong máy tách sợi, kết hợp nó với sáp và chất kết dính nhựa, và tạo thành tấm bằng cách áp dụng nhiệt độáp suất cao.[1] MDF thường dày đặc hơn ván ép. Nó được tạo thành từ các sợi riêng biệt, nhưng có thể được sử dụng làm vật liệu xây dựng tương tự như ứng dụng cho ván ép. Nó cứng hơn và dày đặc hơn ván dăm.[2]

tên của ông bắt nguồn từ sự khác biệt về mật độ của sợi ván. Sản xuất MDF quy mô lớn bắt đầu từ những năm 1980, ở cả Bắc Mỹ và Châu Âu.[3]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Spence, William P. (2005). The Home Carpenters & Woodworker's Repair Manual. New York City: Sterling. ISBN 1-4027-1055-0 p. 114
  2. ^ “Medium Density Fiberboard, Moulding, Embossing, Kitchen Cabinets – Composite Panel Association”. Decorativesurfaces.org. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2014.
  3. ^ United Nations (2005). European forest sector outlook study: 1960/2000/2020, main report. New York [u.a.]: United Nations. p. 32. ISBN 9211169216.