Gallinago solitaria

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Gallinago solitaria
280px
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Aves
Bộ (ordo)Charadriiformes
Họ (familia)Scolopacidae
Chi (genus)Gallinago
Loài (species)G. solitaria
Danh pháp hai phần
Gallinago solitaria
Hodgson, 1831

Gallinago solitaria là một loài chim trong họ Scolopacidae.[2] Đây là loài có phạm vi cư trú sinh sản không liên tục trong miền núi phía đông châu Á, ở phía đông Nga, Kazakhstan Kyrgyzstan và Mông Cổ. Nhiều cá thể định cư ở các vùng núi cao, hoặc chỉ di chuyển xuống dốc trong thời tiết khắc nghiệtn, nhưng những cá thể khác lại di cư, trú đông ở đông bắc Iran, Pakistan, miền bắc Ấn Độ và Nhật Bản. Nó là một lang thang đến Ả Rập Saudi, miền đông Ấn Độ và Hồng Kông.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ BirdLife International (2012). Gallinago solitaria. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2013. 
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]