Long đởm vàng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Gentiana lutea)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Long đởm vàng
Gentiana lutea 090705.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Asterids
Bộ (ordo) Gentianales
Họ (familia) Gentianaceae
Chi (genus) Gentiana
Loài (species) G. lutea
Danh pháp hai phần
Gentiana lutea
L., 1753
Danh pháp đồng nghĩa

Asterias hybrida G.Don, 1837
Asterias lutea (L.) Borkh., 1796
Coilantha biloba Bercht. & J.Presl, 1823
Gentiana major Bubani, 1897
Gentianusa lutea (L.) Pohl, 1809
Lexipyretum luteum Dulac, 1867

Swertia lutea Vest ex Rchb., 1831

Long đởm (danh pháp khoa học: Gentiana lutea ) là một loại cây thuộc chi Long đởm, họ Long đởm sinh trưởng tự nhiên ở những vùng núi Trung và Nam Âu Châu và ở Thổ Nhĩ Kỳ. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753.[1] Nó là một loại cây thuốc đắng, được dùng để làm mạnh hệ thống tiêu hóa yếu hay hoạt động kém. Nó cũng được pha vào rượu làm rượu khai vị, kích thích sự thèm ăn.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Lá cây mọc đối diện nhau và cuống hoa trước khi nở

Long đởm có màu xám xanh, hoa màu vàng, lá hình bầu dục, cao từ 50 tới 150 cm. Cây này phát triển rất, và có chỉ có hoa khi được 10 tuổi, tuy nhiên có thể già từ 40 đến 60 tuổi. Rễ chính tại các cây già có chiều dài tới 1m và đường kính từ 3 tới 5 cm.

Gentiana lutea

Khả năng gây nhầm lẫn[sửa | sửa mã nguồn]

Long đởm dễ bị nhầm lẫn với Veratrum album rất độc hại khi không có bông, lá của nó cũng ôm và xám xen kẽ, nhưng không sắp xếp đối diện nhau, mà cứ luân phiên 3 lá sắp xếp lại thành một vòng xoắn.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Các bộ phận dưới đất được sử dụng làm thuốc bằng cách phơi khô, cắt nhỏ gọi là rễ long đởm. Chúng rất giàu chất đường (ví dụ gentiobiose ) và các chất đắng (gentianophorinamarogentin). Các chất đắng thực sự ra được dùng để bảo vệ cây khỏi bị súc vật ăn mất. Trong dược phẩm nó được sử dụng như một chất đắng, ví dụ. như là một sự kích thích sự thèm ăn, rượu khai vị (như Suze) và rượu mạnh (như rượu long đởm), Cây Long đởm cũng được dùng làm thuốc chống sốt; tuy nhiên, hiệu quả chống sốt không thể chứng minh được. Nó được sử dụng chống lại mệt mỏi, suy dinh dưỡng, huyết áp thấp và thiếu thèm ăn trong quá trình hồi phục. Trong đông y, nó được sử dụng chống lại sốt, bệnh gút, bệnh lo sợ, sốt rét và ký sinh trùng trong ruột. [2][3]

Để sản xuất rượu long đởm, chủ yếu là cây long đởm được sử dụng và trồng trọt, hiếm khi dùng các loài tăng trưởng cao khác, chẳng hạn như "Gentiana punctata", vì nó có nhiều chất đắng hơn. Thuốc được cất, pha loãng 20 ngàn lần vẫn còn cảm nhận được rõ ràng vị đắng. [4]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List (2010). Gentiana lutea. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2013. 
  2. ^ ESCOP
  3. ^ Heilpflanzen, weitere Referenzen
  4. ^ Rudolf Hänsel, Otto Sticher: Pharmakognosie - Phytopharmazie. 9. Auflage, Springer, 2010, ISBN 978-3-642-00962-4, S. 761.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]