Gjøvik

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kommune Gjøvik
—  Khu tự quản  —
Gjøvik sentrum sett fra Hovdetoppen.JPG
Gjovik komm.png
Huy hiệu
Biểu trưng chính thức của Kommune Gjøvik
Vị trí Oppland
tại Na Uy
Vị trí Gjøvik tại Oppland
Vị trí Gjøvik tại Oppland
Vị trí của Gjøvik
Kommune Gjøvik trên bản đồ Thế giới
Kommune Gjøvik
Kommune Gjøvik
Tọa độ: 60°52′44″B 10°31′19″Đ / 60,87889°B 10,52194°Đ / 60.87889; 10.52194Tọa độ: 60°52′44″B 10°31′19″Đ / 60,87889°B 10,52194°Đ / 60.87889; 10.52194
Quốc giaNa Uy
HạtOppland
Trung tâm hành chínhGjøvik
Chính quyền
 • Thị trưởng(2005)Bjørn Iddberg (Ap)
Diện tích
 • Tổng cộng672 km2 (259 mi2)
 • Đất liền630 km2 (240 mi2)
Thứ hạng diện tíchThứ 165 tại Na Uy
Dân số (2010)
 • Tổng cộng28.807
 • Thứ hạngThứ 28 tại Na Uy
 • Mật độ44/km2 (110/mi2)
 • Thay đổi (10 năm)2,8 %
Tên cư dânGjøvikenser
Gjøvikensar[1]
Múi giờCET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST)CEST (UTC+2)
Mã ISO 3166NO-0502
Thành phố kết nghĩaRauma, Álftanes, Gävle sửa dữ liệu
Ngôn ngữ chính thứcBokmål
Trang webwww.gjovik.kommune.no
Dữ liệu từ thống kê của Na Uy

Gjøvik là một xã của tỉnh Oppland, Na Uy. Gjøvik có diện tích là 672 km², chiều ngang Bắc Nam là 36,6 km và chiều dài Đông Tây 30,3 km, với dân số là 29.389 người (Con số vào ngày 31 tháng 3 năm 2013), trong đó có khoảng 18.000 người sống ở trung tâm và 2.600 sinh viên tại trường cao đẳng Gjøvik. Đây là xã lớn nhất của tỉnh Oppland nằm tại phía Tây hồ Mjøsa, trung tâm hành chính là thị xã Gjøvik. Những vùng lớn của xã là Snertingdal, Biri, GjøvikHunndal. Đồi cao nhất là Ringsrudåsen (842 m).

Gjøvik nhìn từ Nordlia

Lịch sử và kỹ nghệ[sửa | sửa mã nguồn]

Gjøvik được nâng lên thành một xã độc lập vào năm 1861. Thị xã được xây chung quanh khu kỹ nghệ, mà phát triển bên dòng sông Hunnselv và hồ Mjøsasee. Gjøvik Glasværk là công xưởng đầu tiên. Ngày nay Gjøvik là một trung tâm thương mãi và dịch vụ. Những doanh nghiệp chính là nhà thương, trường cao đẳng, hãng Mustad (chế lưỡi câu), Hunton (Vật liệu cách nhiệt) và Hoff (Thức ăn chế biến từ khoai tây).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Personnemningar til stadnamn i Noreg” (bằng tiếng Na Uy). Språkrådet. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]