Guru Gobind Singh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Guru Gobind Singh
Guru Gobind Singh Ji
Coin depicting Guru Gobind Singh from 1747 CE
Tôn giáoSikhism
Tên khácTenth Nanak[1]
Cá nhân
SinhGobind Rai
ngày 22 tháng 12 năm 1666[2]
Patna Sahib (Present day Patna, Bihar, India)
Mất7 tháng 10 năm 1708(1708-10-07) (41 tuổi)
Hazur Sahib Nanded (Present day Nanded, Maharashtra)
Chức vụ
Tiền nhiệmGuru Tegh Bahadur
Kế nhiệmGuru Granth Sahib

Guru Gobind Singh (22 tháng 12 năm 1666 - 7 tháng 10 năm 1708),[2][3] tên khai sinh: Gobind Rai, là Đạo sư Sikh thứ mười, một bậc thầy tâm linh, chiến binh, nhà thơnhà triết học. Khi cha của ông, Guru Tegh Bahadur, bị chặt đầu vì từ chối chuyển sang đạo Hồi,[4] Guru Gobind Singh chính thức trở thành thủ lĩnh của đạo Sikh lúc chín tuổi, trở thành Đạo sư đạo Sikh thứ mười.[5] Bốn người con trai của ông đã chết khi ông còn sống- hai người trong trận chiến, hai người bị quân đội Mughal xử tử.[6][7][8]

Trong số những đóng góp đáng chú ý của ông đối với đạo Sikh là thành lập cộng đồng chiến binh Sikh tên là Khalsa năm 1699 [9][10][11] và giới thiệu Five Ks, năm bài viết về đức tin mà người theo Khalsa Sikh luôn mặc. Guru Gobind Singh được ghi nhận với Dasam Granth với những bài thánh ca là một phần thiêng liêng của những lời cầu nguyện của đạo Sikh và các nghi lễ Khalsa.[12][13] Ông cũng được ghi nhận là người đã hoàn thiện và bảo tồn Guru Granth Sahib với tư cách là kinh điển chính của đạo Sikh và Đạo sư vĩnh cửu.[14][15]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Pashaura Singh; Louis E. Fenech (2014). The Oxford Handbook of Sikh Studies. Oxford University Press. tr. 311. ISBN 978-0-19-969930-8. 
  2. ^ a ă Ganda Singh. “GOBIND SINGH, GURU (1666-1708)”. Encyclopaedia of Sikhism. Punjabi University Patiala. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2016. 
  3. ^ Owen Cole, William; Piara Singh Sambhi (1995). The Sikhs: Their Religious Beliefs and Practice. Sussex Academic Press. tr. 36. 
  4. ^ Everett Jenkins, Jr. (2000). The Muslim Diaspora (Volume 2, 1500-1799): A Comprehensive Chronology of the Spread of Islam in Asia, Africa, Europe and the Americas. McFarland. tr. 200. ISBN 978-1-4766-0889-1. 
  5. ^ Jon Mayled (2002). Sikhism. Heinemann. tr. 12. ISBN 978-0-435-33627-1.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-access= (trợ giúp)
  6. ^ Chris Seiple; Dennis Hoover; Pauletta Otis (2013). The Routledge Handbook of Religion and Security. Routledge. tr. 93. ISBN 978-0-415-66744-9. ;

    John F. Richards (1995). The Mughal Empire. Cambridge University Press. tr. 255–258. ISBN 978-0-521-56603-2. 
  7. ^ “The Sikh Review”. Sikh Cultural Centre 20 (218-229): 28. 1972. 
  8. ^ Hardip Singh Syan (2013). Sikh Militancy in the Seventeenth Century: Religious Violence in Mughal and Early Modern India. I.B.Tauris. tr. 218–222. ISBN 978-1-78076-250-0. 
  9. ^ Arvind-Pal Singh Mandair; Christopher Shackle; Gurharpal Singh (2013). Sikh Religion, Culture and Ethnicity. Routledge. tr. 25–28. ISBN 978-1-136-84627-4. 
  10. ^ “BBC Religions - Sikhism”. BBC. Ngày 26 tháng 10 năm 2009. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 7 năm 2011. 
  11. ^ P Dhavan (2011). When Sparrows Became Hawks: The Making of the Sikh Warrior Tradition, 1699-1799. Oxford University Press. tr. 3–4. ISBN 978-0-19-975655-1. 
  12. ^ Dasam Granth, Encyclopaedia Britannica
  13. ^ McLeod, W. H. (1990). Textual Sources for the Study of Sikhism. University of Chicago Press. ISBN 978-0-226-56085-4. , pages 2, 67
  14. ^ Arvind-Pal Singh Mandair; Christopher Shackle; Gurharpal Singh (2013). Sikh Religion, Culture and Ethnicity. Routledge. tr. 11–12, 17–19. ISBN 978-1-136-84627-4. 
  15. ^ Christopher Shelke (2009). Divine covenant: rainbow of religions and cultures. Gregorian Press. tr. 199. ISBN 978-88-7839-143-7.