Họ Đớp ruồi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Đớp ruồi
Asian Brown Flycatcher (Muscicapa dauurica) at Periyar National Park.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Passeriformes
Phân bộ (subordo) Passeri
Phân thứ bộ (infraordo) Passerida
Liên họ (superfamilia) Muscicapoidea
Họ (familia) Muscicapidae
Vigors, 1825
Các chi
Xem văn bản.

Họ Đớp ruồi (danh pháp khoa học: Muscicapidae) là một họ lớn chứa các loài chim thuộc Bộ Sẻ (Passeriformes) ở Cựu thế giới. Họ này gồm các loại chim nhỏ sống trên cây, ăn sâu bọ, làm tổ trong các hốc cây. Các loài phổ biến ở Việt Nam có đớp ruồi (các chi Muscicapa, Ficedula). Nhiều loài trong số này, như tên gọi chung của họ đã hàm ý, săn bắt con mồi khi đang bay.

Phân loại trong bài này lấy theo Handbook of Birds of the World trong việc đưa vào trong họ này các loài chim nhỏ trông tương tự như sẻ bụi sống dưới đất, trước đây được phân loại trong họ Hoét (Turdidae). Các nghiên cứu hóa sinh học gần đây đặt một số chi hoét truyền thống như Monticola, Myiophonus, Brachypteryx, Alethe vào họ này (họ Muscicapidae). Ngược lại, các chi dạng sẻ bụi ở châu Á như GrandalaCochoa lại được chuyển sang họ Hoét.

Việc phân chia họ Đớp ruồi thành 2 phân họ có thể chỉ là nhân tạo. Một vài chi trong phân họ này lại có thể gần gũi hơn với các thành viên của phân họ kia và ngược lại. Do mối quan hệ chính xác giữa các thành viên trong họ là chưa rõ ràng nên cấu trúc phân loại nội bộ của họ có thể cần phải có những sửa đổi lớn.

Biểu hiện chung bề ngoài của các loài chim này thay đổi nhiều, nhưng phần lớn trong chúng có giọng hót yếu và tiếng kêu khàn khàn. Tổ của phần lớn các loài là các vật hình chén được xây dựng cầu kỳ trên cây hay hàng rào.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Họ này trước đây gộp ít loài hơn. Vào thời gian phát hành ấn bản lần 3 của Howard and Moore Complete Checklist of the Birds of the World năm 2003, các chi Myophonus, Alethe, BrachypteryxMonticola đang được xếp trong họ Turdidae[1]. Các nghiên cứu phát sinh chủng loài phân tử sau đó đã chứng minh rằng các loài trong 4 chi này có quan hệ họ hàng gần với các loài trong Muscicapidae hơn[2][3]. Kết quả là 4 chi này hiện tại được chuyển sang họ Muscicapidae [4][5]. Ngược lại, chi Cochoa trước đây xếp trong họ Muscicapidae đã được chỉ ra là thuộc họ Turdidae[2][3].

Hai nghiên cứu phát sinh chủng loài phân tử quy mô rộng các loài trong họ Muscicapidae công bố năm 2010 chỉ ra rằng các chi Fraseria, MelaenornisMuscicapakhông đơn ngành. Các tác giả đã không thể đề xuất sửa đổi các chi này do không phải toàn bộ các loài đều được lấy mẫu và không phải nút nào trong cây phát sinh của họ cũng được hỗ trợ mạnh[3][6]. Nghiên cứu công bố năm 2016 bao gồm 37 trong tổng số 42 loài của tông Muscicapini,đã xác nhận là các chi này không đơn ngành và đề xuất sắp xếp sửa đổi các loài trong một vài chi mới hoặc được phục hồi tên gọi[7].

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Các chi được Hiệp hội Điểu học Quốc tế (IOU) liệt kê với các đề xuất của George Sangster và ctv năm 2010[3][4]:

Chuyển đi[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nhà điểu học Dario Zuccon cho rằng khi George Sangster và ctv đưa ra tên gọi "Niltavinae" cho phân họ này thì họ đã không đảm bảo đạt được các yêu cầu của International Code of Zoological Nomenclature[8]
  2. ^ Dario Zuccon cho rằng tên gọi chính xác cho tổ hợp oanh rừng châu Phi là Cossyphinae (chi điển hình Cossypha Vigors, 1825) do tên gọi này có trước Erithacinae (G.R. Gray, 1846)[8][12]


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Dickinson, E.C. biên tập (2003). The Howard and Moore Complete Checklist of the Birds of the World (ấn bản 3). London: Christopher Helm. ISBN 978-0-7136-6536-9. 
  2. ^ a ă Voelker, G.; Spellman, G.M. (2004). “Nuclear and mitochondrial DNA evidence of polyphyly in the avian superfamily Muscicapoidea”. Molecular Phylogenetics and Evolution 30: 386–394. doi:10.1016/S1055-7903(03)00191-X. 
  3. ^ a ă â b c Sangster, G.; Alström, P.; Forsmark, E.; Olsson, U. (2010). “Multi-locus phylogenetic analysis of Old World chats and flycatchers reveals extensive paraphyly at family, subfamily and genus level (Aves: Muscicapidae)”. Molecular Phylogenetics and Evolution 57 (1): 380–392. doi:10.1016/j.ympev.2010.07.008. 
  4. ^ a ă Gill, Frank; Donsker, David biên tập (2016). “Chats, Old World flycatchers”. World Bird List Version 6.2. International Ornithologists' Union. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016. 
  5. ^ Dickinson, E.C.; Christidis, L. biên tập (2014). The Howard & Moore Complete Checklist of the Birds of the World. Volume 2, Passerines (ấn bản 4). Eastbourne, U.K.: Aves Press. ISBN 978-0-9568611-2-2. 
  6. ^ a ă Zuccon, D.; Ericson, P.G.P. (2010). “A multi-gene phylogeny disentangles the chat-flycatcher complex (Aves: Muscicapidae)”. Zoologica Scripta 39 (3): 213–224. doi:10.1111/j.1463-6409.2010.00423.x. 
  7. ^ Voelker, G.; Huntley, J.W.; Peñalba, J.V.; Bowie, R.C.K. (2016). “Resolving taxonomic uncertainty and historical biogeographic patterns in Muscicapa flycatchers and their allies”. Molecular Phylogenetics and Evolution 94: 618–625. doi:10.1016/j.ympev.2015.09.026. 
  8. ^ a ă Zuccon, D. (2011). “Taxonomic notes on some Muscicapidae”. Bulletin of the British Ornithologists' Club 131 (3): 196–199. 
  9. ^ Lei X., Lian Z.-M., Lei F.-M., Yin Z.-H., Zhao H.-F. 2007. Phylogeny of some Muscicapinae birds based on cyt b mitochondrial gene sequences. Acta Zoologica Sinica, 53(1):95 - 105. toàn văn PDF
  10. ^ a ă â Gary Voelker, Garth M. Spellman (2004). “Nuclear and mitochondrial DNA evidence of polyphyly in the avian superfamily Muscicapoidea”. Molecular Phylogenetics and Evolution 30 (2): 386–394. doi:10.1016/S1055-7903(03)00191-X. 
  11. ^ Outlaw D.C., Voelker G. 2006. Systematics of Ficedula flycatchers (Muscicapidae): A molecular reassessment of a taxonomic enigma. Molecular Phylogenetics and Evolution, quyển 41, số 1, tr. 118-126. doi:10.1016/j.ympev.2006.05.004 toàn văn PDF
  12. ^ Vigors, Nicholas Aylward (1825). Cossyphina. Zoological Journal 2: 395. 
  13. ^ Seki Shin-Ichi (2006): The origin of the East Asian Erithacus robin, Erithacus komadori, inferred from cytochrome b sequence data. Molecular Phylogenetics and Evolution, quyển 39, số 3, tr. 899–905. doi:10.1016/j.ympev.2006.01.028 (tóm tắt HTML)
  14. ^ Danh pháp này cạnh tranh với Ficedula hodgsonii là tên khoa học cũ của đớp ruồi lưng đá (nay là Ficedula erithracus)
  15. ^ Pan Q. W., Lei F. M., Yang S. J., Yin Z. H., Huang Y., Tai F. D., Kristin A. 2006. Phylogenetic analysis of some Turdinae birds based on mitochondrial cytochrome b gene sequences. Acta Zoologica Sinica, 52(1):87 - 98. toàn văn PDF
  16. ^ a ă Wink M.; Sauer-Gürth H. & Gwinner E. (2002): Evolutionary relationships of stonechats and related species inferred from mitochondrial-DNA sequences and genomic fingerprinting. British Birds 95: 349-355. toàn văn PDF
  17. ^ a ă Robert K. Outlaw, Gary Voelker, Diana C. Outlaw (2007). “Molecular systematics and historical biogeography of the rock-thrushes (Muscicapidae: Monticola)”. Auk 124 (2): 561–577. doi:10.1642/0004-8038(2007)124[561:MSAHBO]2.0.CO;2. 
  18. ^ a ă Juan Carlos Illera, David S. Richardsona, Barbara Helmb, Juan Carlos Atienzac và Brent C. Emerso (2008). “Phylogenetic relationships, biogeography and speciation in the avian genus Saxicola”. Molecular Phylogenetics and Evolution 48 (3): 1145–1154. doi:10.1016/j.ympev.2008.05.016. 
  19. ^ Friederike Woog; Michael Wink; Eskandar Rastegar-Pouyani; Javier Gonzalez; Barbara Helm (2008). “Distinct taxonomic position of the Madagascar stonechat (Saxicola torquatus sibilla) revealed by nucleotide sequences of mitochondrial DNA”. J. Ornithol. 149: 423–430. doi:10.1007/s10336-008-0290-1. 
  20. ^ Robert M. Zink, Alexandra Pavlovab, Sergei Drovetskic, Michael Winkd và Sievert Rohwer (2009). “Taxonomic status and evolutionary history of the Saxicola torquata complex”. Molecular Phylogenetics and Evolution 52 (3): 769–773. doi:10.1016/j.ympev.2009.05.016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]