Họ Sam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Họ Sam
Thời điểm hóa thạch: 244–0 triệu năm trước đây[1]
Limulus polyphemus.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Arthropoda
Phân ngành (subphylum)Chelicerata
Lớp (class)Arachnida
Bộ (ordo)Xiphosura
Họ (familia)Limulidae, 1819 [2]
Các chi

Họ Sam (Limulidae) là họ chân khớp duy nhất trong phân bộ Xiphosurida, Bộ Đuôi kiếm (Xiphosura). Họ này gồm 4 loài sam (tiếng Anh: Horseshoe Crab). Loài được biết đến nhiều nhất có lẽ là sam Mỹ (Limulus polyphemus). Do đã tồn tại cách ngày nay 450 triệu năm (Mya), các loài sam được xem là hóa thạch sống.[3]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lamsdell, James C.; McKenzie, Scott C. (tháng 12 năm 2015). “Tachypleus syriacus (Woodward)—a sexually dimorphic Cretaceous crown limulid reveals underestimated horseshoe crab divergence times”. Organisms Diversity & Evolution (bằng tiếng Anh) 15 (4): 681–693. ISSN 1439-6092. doi:10.1007/s13127-015-0229-3. 
  2. ^ Kōichi Sekiguchi (1988). Biology of Horseshoe Crabs. Science House. ISBN 978-4-915572-25-8. 
  3. ^ David Sadava, H. Craig Heller, David M. Hillis & May Berenbaum (2009). Life: the Science of Biology (ấn bản 9). W. H. Freeman. tr. 683. ISBN 978-1-4292-1962-4. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]