Hồ Borabay

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Borabay PIC00017-1.JPG
Hồ Borabay
Địa lý
Khu vựcthị trấn Borabay, huyện Taşova thuộc tỉnh Amasya,  Thổ Nhĩ Kỳ
Tọa độ40°48′13″B 36°09′13″Đ / 40,80361°B 36,15361°Đ / 40.80361; 36.15361Tọa độ: 40°48′13″B 36°09′13″Đ / 40,80361°B 36,15361°Đ / 40.80361; 36.15361
Kiểu hồLandslide dam
Quốc gia lưu vực Thổ Nhĩ Kỳ
Độ dài tối đa675 m (2.215 ft)
Độ rộng tối đa175 m (574 ft)
Diện tích bề mặt4 ha (9,9 mẫu Anh)
Độ sâu tối đa11 m (36 ft)

Hồ Borabay, hay còn được biết với tên gọi khác là hồ Kocabey, (tiếng Thổ Nhĩ Kỳ: Borabay Gölü or Kocabey Gölü).

Vị trí địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Vị trí của hồ Borabay nằm ở phía tây của thị trấn Borabay, huyện Taşova thuộc tỉnh Amasya.

Khoảng cách từ hồ đến huyện Taşova là 21 km (13 dặm) và tỉnh Amasya là 61 km (38 dặm).[1]

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Hồ Borabay nằm ở độ cao 1.051 m (3.448 ft) trong thung lũng thuộc dãy núi Parhar.

Hồ dài 675 m (2.215 ft) và có chiều rộng tối đa 175 m (574 ft).[2] Tổng diện tích bề mặt của hồ là 4 ha (9,9 mẫu Anh). Độ sâu tối đa của hồ là 11 m (36 ft).[1][3]

Vào mùa đông, nước của hồ bị đóng băng.[3][4]

Công viên tự nhiên[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực xung quanh hồ Borabay đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường Thổ Nhĩ Kỳ công nhận là công viên tự nhiên vào năm 2014. Công viên tự nhiên có diện tích 259 ha (640 mẫu Anh), chủ yếu là rừng thuộc sở hữu nhà nước và một phần nhỏ đất nông nghiệp. Độ cao trung bình của công viên là 1.215 m (3.986 ft). Nơi cao nhất là đồi Kaleboynu có độ cao 1.383 m (4.537 ft).[3]

Trên sườn phía Bắc của công viên tự nhiên, có các loài cây phổ biến là sồi phương Đông (Fagus orientalis), thông đen (Pinus nigra), thông Scotland (Pinus sylvestris), sồi Thổ Nhĩ Kỳ (Quercus cerris) trong khi thảm thực vật ở sườn phía nam chủ yếu là cây bụi đa dạng.[3]

Bờ phía Bắc của hồ Borabay là nơi thích hợp cho khách du lịch dã ngoại. Công viên tự nhiên cung cấp các hoạt động giải trí ngoài trời như đi bộ đường dài, đua mô tô, đua ô tô địa hình (off-road), nhiếp ảnh tự nhiên.[2][3]

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “2012 Çevre Durum Raporu: Amasya - 2013” (PDF) (bằng tiếng Turkish). Çevre ve Şehircilik Bakanlığı. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2017. 
  2. ^ a ă “Borabay Gölü - Amasya” (bằng tiếng Turkish). Türkiye Kültür Portalı. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2017. 
  3. ^ a ă â b c “Borabay Gölü Tabiat Parkı İlan Edildi”. Haber Amasya (bằng tiếng Turkish). 2014. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2017. 
  4. ^ “Borabay Gölü Buz Tuttu” (bằng tiếng Turkish). Son Dakika. 30 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2017.