Hemilepistus reaumuri

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hemilepistus reaumuri
Hemilepistus reaumuri 02 crop.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Phân ngành (subphylum) Crustacea
Lớp (class) Malacostraca
Bộ (ordo) Isopoda
Phân bộ (subordo) Oniscidea
Họ (familia) Agnaridae
Chi (genus) Hemilepistus
Loài (species) H. reaumuri
Danh pháp hai phần
Hemilepistus reaumuri
(H. Milne-Edwards, 1840) [Note 1]
Danh pháp đồng nghĩa[1][2]

Hemilepistus reaumuri là một loài chân đều trong họ Agnaridae sống trong vùng sa mạc Bắc PhiTrung Đông, "sinh cảnh khô cằn nhất được chinh phục bởi động vật giáp xác".[3] Nó đạt chiều dài 22 mm (0,87 in) và rộng 12 mm (0,47 in), và bảy cặp chân. Loài này được mô tả trong Description de l'Égypte sau khi Pháp xâm lược Ai Cập (1798–1801), nhưng được định danh chính thức bởi Henri Milne-Edwards năm 1840 dưới tên Porcellio reaumuri. Có được chuyển danh pháp khoa học hiện tại khi phân chi Hemilepistus được nâng lên cấp chi năm 1930.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Helmut Schmalfuss (2003). “World catalog of terrestrial isopods (Isopoda: Oniscidea) – revised and updated version”. Stuttgarter Beiträge zur Naturkunde. A 654: 1–341. 
  2. ^ Ghasem M. Kashani, Johann-Wolfgang Wägele & Helmut Schmalfuss (2011). “Redescription of Porcellio brevicaudatus Brandt, 1833 (Isopoda: Oniscidea); with some notes on other synonyms of Hemilepistus reaumurii (Milne-Edwards, 1840)” (PDF excerpt). Zootaxa 2924: 63–67. 
  3. ^ Rod Preston-Mafham & Ken Preston-Mafham (1993). “Crustacea. Woodlice, crabs”. The Encyclopedia of Land Invertebrate Behavior. MIT Press. tr. 161. ISBN 978-0-262-16137-4. 
  1. ^ The authority is often cited as "(Audouin, 1826)" or "(Audouin & Savigny, 1826)". See the section on taxonomic history for an explanation.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Hemilepistus reaumuri tại Wikimedia Commons