Hemimorphit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hemimorphit
HemimorphiteMexiqueFrome11.jpg
Hemimorphit ở Mapimi, Durango, Mexico
Thông tin chung
Thể loạikhoáng vật silicat
Công thức hóa họcZn4Si2O7(OH)2•H2O
Hệ tinh thểtháp trực thoi
Nhóm không giantrực thoi mm2
Ô đơn vịa = 8,367(5) Å, b = 10,73Å, c = 5.155(3) Å; Z = 2
Nhận dạng
Màutrắng, lam, lục
Dạng thường tinh thểcác tinh thể đối ngược, với phần đỉnh khác nhau, khố
Song tinhhiếm gặp trên {001}
Cát khaihoàn toàn theo {110}, kém {101}, hiếm {001}
Vết vỡkhông phẩng đến vỏ sò
Độ bềngiòn
Độ cứng Mohs4,5-5
Ánhthủy tinh, adamantin, hiếm gặp dạng tơ
Màu vết vạchtrắng
Tính trong mờtrong suốt đến mờ
Tỷ trọng riêng3,516 – 3,525
Thuộc tính quanghai trục (+)
Chiết suấtnα = 1.614 nβ = 1.617 nγ = 1.636
Khúc xạ képδ = 0,022
Góc 2Vđo đạc: 46°, tính: 44°
Độ hòa tanhòa tan trong axit
Tham chiếu[1][2][3]

Hemimorphit là một khoáng vật silicat đảo kép, có công thức hóa học là Zn4Si2O7(OH)2•H2O. Hemimorphit hầu hết là sản phẩm ôxy hóa của phần trên của các thân quặng chứa sphalerit, cùng với các khoáng vật thứ sinh khác tạo thành mũ sắt. Hemimorphit là quặng kẽm quan trọng chứa đến 54,2% kim loại kẽm.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]