Herpele squalostoma

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Herpele squalostoma
Herpele squalostoma.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Amphibia
Bộ (ordo) Gymnophiona
Họ (familia) Herpelidae
Chi (genus) Herpele
Loài (species) H. squalostoma
Danh pháp hai phần
Herpele squalostoma
(Stutchbury, 1836)
Danh pháp đồng nghĩa
Caecilia squalostoma Stutchbury, 1836

Herpele squalostoma là một loài lưỡng cư thuộc họ Herpelidae (trước đây coi là thuộc họ Caeciliidae). Loài này có ở Cameroon, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Congo, Cộng hòa Dân chủ Congo, Guinea Xích Đạo, Gabon, Nigeria, và có thể cả Angola. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, các đồn điền, vườn nông thôn, và rừng thoái hóa nghiêm trọng.

Sinh sản[sửa | sửa mã nguồn]

Herpele squalostoma có lẽ là loài đẻ trứng và được con mẹ chăm sóc: con non ăn da của mẹ chúng.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Loader S., Wilkinson M. & Gower D. (2004). Herpele squalostoma. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập 13-01- 2014.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ Kouete M. T.; Wilkinson M.; Gower D. J. (2012). "First reproductive observations for Herpele Peters, 1880 (Amphibia: Gymnophiona: Herpelidae): evidence of extended parental care and maternal dermatophagy in H. squalostoma (Stutchbury, 1836)". ISRN Zoology 2012: 269690. doi:10.5402/2012/269690

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Herpele squalostoma tại Wikimedia Commons