Hibiscus syriacus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hibiscus syriacus
Hibiscus Syriacus.JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Malvales
Họ (familia) Malvaceae
Chi (genus) Hibiscus
Loài (species) H. syriacus
Danh pháp hai phần
Hibiscus syriacus
L., 1753
Danh pháp đồng nghĩa[1]

Dâm bụt kép, râm bụt kép, bụp hồng cận, mộc cận, hồng cận biếc (tên khoa học: Hibiscus syriacus) là một loài thực vật có hoa trong họ Cẩm quỳ. Loài này được Carl Linnaeus mô tả khoa học đầu tiên năm 1753[2]. Đây là loài bản địa phần lớn châu Á, nhưng không có ở Syria (mặc cho tên gọi mà Linnaeus đã đặt cho nó)[3].

Quốc hoa[sửa | sửa mã nguồn]

Hibiscus syriacus là quốc hoa của Hàn Quốc. Bông hoa xuất hiện trong huy hiệu của Hàn Quốc, và đất nước Hàn Quốc được so sánh nên thơ với bông hoa trong Quốc ca Hàn Quốc. Tên gọi của hoa trong tiếng Hànmugunghwa (Hangul: 무궁화; Hanja: 無窮花 = vô cùng hoa). Tầm quan trọng biểu tượng của hoa bắt nguồn từ từ mugung trong tiếng Hàn, nghĩa là "vĩnh viễn" hay "nhiều vô kể".

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “The Plant List: A Working List of All Plant Species”. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2014. 
  2. ^ The Plant List (2010). Hibiscus syriacus. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2013. 
  3. ^ Alice M. Coats, Garden Shrubs and their Histories (1964) 1992, s.v. "Hibiscus".

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]