Hormone giải phóng thyrotropin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hormone giải phóng thyrotropin
Thyrotropin-releasing hormone.svg
Danh pháp
Ký hiệu?
Hormone giải phóng thyrotropin
Dữ liệu lâm sàng
Mã ATC
Các định danh
Số đăng ký CAS
PubChem CID
IUPHAR/BPS
ChemSpider
ChEBI
ChEMBL
ECHA InfoCard100.041.934
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC16H22N6O4
Khối lượng phân tử362.38367 g/mol
Mẫu 3D (Jmol)

Hormon giải phóng thyrotropin (TRH), là một loại hormon sinh lý dưới đồi, được sản xuất bởi các tế bào thần kinh ở vùng dưới đồi, kích thích giải phóng hormone kích thích tuyến giáp (TSH) và prolactin từ tuyến yên trước.

TRH đã được sử dụng lâm sàng để điều trị thoái hóa spinocerebellarrối loạn ý thức ở người.[1]dược phẩm mẫu được gọi là protirelin (INN) (/prˈtrɪlɪn/).

Tổng hợp và giải phóng[sửa | sửa mã nguồn]

Trục hạ đồi-tuyến yên-tuyến giáp. TRH có thể được nhìn thấy trong màu xanh lá cây.

TRH được tổng hợp trong các tế bào thần kinh parvocellular của nhân cạnh não thất của vùng dưới đồi.[2] Nó được dịch là một polypeptide tiền chất amino acid 242 chứa 6 bản sao của trình tự -Gln-His-Pro-Gly-, bên cạnh các trình tự Lys-Arg hoặc Arg-Arg.

Để tạo ra dạng trưởng thành, một loạt các enzyme được yêu cầu. Đầu tiên, một protease bám vào phía đầu C của sườn Lys-Arg hoặc Arg-Arg. Thứ hai, một carboxypeptidase loại bỏ dư lượng Lys / Arg để lại Gly làm dư lượng đầu cuối C. Sau đó, Gly này được chuyển đổi thành dư lượng amide bởi một loạt các enzyme được gọi chung là peptidylglycine-alpha-amidating monooxygenase. Đồng thời với các bước xử lý này, N-terminal Gln (glutamine) được chuyển đổi thành pyroglutamate (dư lượng theo chu kỳ). Nhiều bước này tạo ra 6 bản sao của phân tử TRH trưởng thành trên mỗi phân tử tiền chất cho TRH của con người (5 cho TRH của chuột).

TRH tổng hợp các tế bào thần kinh của dự án hạt nhân paraventricular đến phần trung gian của lớp bên ngoài của sự xuất hiện trung bình. Sau tiết tại ưu việt trung bình, TRH đi đến thùy trước tuyến yên thông qua hệ thống cửa tuyến yên, nơi nó liên kết với các thụ thể TRH kích thích việc phát hành các hormone kích thích tuyến giáp từ thyrotropesprolactin từ lactotropes.[3] Thời gian bán hủy của TRH trong máu là khoảng 6 phút.

Kết cấu[sửa | sửa mã nguồn]

TRH là một tripeptide, với một chuỗi amino acid của pyroglutamyl-histidyl-proline amide.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Seleke của TRH lần đầu tiên được xác định và hormone được tổng hợp bởi Roger GuilleminAndrew V. Schally vào năm 1969.[4][5] Cả hai bên đều khẳng định phòng thí nghiệm của họ xác định trình tự trước tiên: Schally lần đầu tiên đề xuất khả năng vào năm 1966, nhưng đã từ bỏ nó sau khi Guillemin đề xuất TRH không thực sự là một peptide. Nhà hóa học của Guillemin bắt đầu đồng tình với những kết quả này vào năm 1969, khi NIH đe dọa sẽ cắt nguồn tài trợ cho dự án, khiến cả hai bên quay trở lại làm việc tổng hợp.[6]

Schally và Guillemin đã chia sẻ giải thưởng Nobel về y học năm 1977 "vì những khám phá của họ liên quan đến việc sản xuất hormone peptide của não". [7] Các tài khoản tin tức về công việc của họ thường tập trung vào "sự cạnh tranh khốc liệt" của họ và sử dụng một lượng rất lớn não cừu và lợn để xác định vị trí của hormone.[6]

Ý nghĩa lâm sàng[sửa | sửa mã nguồn]

TRH được sử dụng lâm sàng bằng cách tiêm tĩnh mạch (tên thương hiệu Relefact TRH) để kiểm tra phản ứng của tuyến yên trước; thủ tục này được gọi là xét nghiệm TRH. Này được thực hiện như kiểm tra chẩn đoán của tuyến giáp rối loạn như thứ suy giáp và ở Bệnh to cực.

TRH có đặc tính chống trầm cảm và chống tự tử,[8] và vào năm 2012, Quân đội Hoa Kỳ đã trao một khoản tài trợ nghiên cứu để phát triển thuốc xịt mũi TRH nhằm ngăn ngừa tự tử trong hàng ngũ của mình.[9][10]

TRH đã được chứng minh trên chuột là một chất chống lão hóa với phổ hoạt động rộng, do hành động của chúng, cho thấy TRH có vai trò cơ bản trong việc điều chỉnh các chức năng trao đổi chất và nội tiết tố.[11]

Tác dụng phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Tác dụng phụ sau khi tiêm TRH tiêm tĩnh mạch là tối thiểu.[12] Buồn nôn, đỏ bừng, bí tiểu và tăng huyết áp nhẹ đã được báo cáo.[13] Sau khi tiêm tĩnh mạch, run rẩy, đổ mồ hôi, run rẩy, bồn chồn và tăng huyết áp nhẹ đã được quan sát.[8]

Thyrotropin-releasing hormone (TRH)
Danh pháp
Ký hiệu TRH
Pfam PF05438
InterPro IPR008857

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Zhang J, Watanabe Y, Yamada S, Urayama A, Kimura R (2002). “Neuroprotective effect and brain receptor binding of taltirelin, a novel thyrotropin-releasing hormone (TRH) analogue, in transient forebrain ischemia of C57BL/6J mice”. Life Sci. 72 (4–5): 601–7. doi:10.1016/S0024-3205(02)02268-3. PMID 12467901.
  2. ^ Taylor T, Wondisford FE, Blaine T, Weintraub BD (tháng 1 năm 1990). “The paraventricular nucleus of the hypothalamus has a major role in thyroid hormone feedback regulation of thyrotropin synthesis and secretion”. Endocrinology. 126 (1): 317–24. doi:10.1210/endo-126-1-317. PMID 2104587.
  3. ^ Bowen R (ngày 20 tháng 9 năm 1998). “Thyroid-Stimulating Hormone”. Pathophysiology of the Endocrine System. Colorado State University. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2009.
  4. ^ Boler J, Enzmann F, Folkers K, Bowers CY, Schally AV (tháng 11 năm 1969). “The identity of chemical and hormonal properties of the thyrotropin releasing hormone and pyroglutamyl-histidyl-proline amide”. Biochem. Biophys. Res. Commun. 37 (4): 705–10. doi:10.1016/0006-291X(69)90868-7. PMID 4982117.
  5. ^ Burgus R, Dunn TF, Desiderio D, Guillemin R (tháng 11 năm 1969). “[Molecular structure of the hypothalamic hypophysiotropic TRF factor of ovine origin: mass spectrometry demonstration of the PCA-His-Pro-NH2 sequence]”. Comptes Rendus de l'Académie des Sciences, Série D (bằng tiếng Pháp). 269 (19): 1870–3. PMID 4983502.
  6. ^ a b Woolgar S, Latour B (1979). “Chapter 3: The Case of TRF(H)”. Laboratory life: the social construction of scientific facts. Thousand Oaks: Sage Publications. ISBN 0-8039-0993-4.
  7. ^ “The Nobel Prize in Physiology or Medicine 1977”. NobelPrize.org. Truy cập ngày 4 tháng 3 năm 2009.
  8. ^ a b Marangell LB, George MS, Callahan AM, Ketter TA, Pazzaglia PJ, L'Herrou TA, Leverich GS, Post RM (tháng 3 năm 1997). “Effects of intrathecal thyrotropin-releasing hormone (protirelin) in refractory depressed patients”. Arch. Gen. Psychiatry. 54 (3): 214–22. doi:10.1001/archpsyc.1997.01830150034007. PMID 9075462.
  9. ^ “Scientist developing anti-suicide nasal spray”. ArmyTimes.com. ngày 25 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2012.
  10. ^ “Army anti-suicide initiative brings $3 million to IU School of Medicine scientist's research”. Indiana University School of Medicine. ngày 24 tháng 7 năm 2012.
  11. ^ Pierpaoli W. , Aging-reversing properties of thyrotropin-releasing hormone. , Curr Aging Sci. 2013 Feb;6(1):92-8.
  12. ^ Prange AJ, Lara PP, Wilson IC, Alltop LB, Breese GR (tháng 11 năm 1972). “Effects of thyrotropin-releasing hormone in depression”. Lancet. 2 (7785): 999–1002. doi:10.1016/S0140-6736(72)92407-5. PMID 4116985.
  13. ^ Borowski GD, Garofano CD, Rose LI, Levy RA (tháng 1 năm 1984). “Blood pressure response to thyrotropin-releasing hormone in euthyroid subjects”. J. Clin. Endocrinol. Metab. 58 (1): 197–200. doi:10.1210/jcem-58-1-197. PMID 6417153.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]