Huân chương Danh dự (Anh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Huân chuơng Danh dự
Companion of Honour.jpg
Huy chuơng Danh dự cùng với ruy băng
Được trao tặng bởi the Nữ vuơng Vương quốc Thịnh vượng chung
Loại Order
Motto In Action Faithful and in Honour Clear
Trao tặng cho những ngừ có cống hiến quan trọng đối với đất nước
Trạng thái Hiện hành
Quân chủ Nữ hoàng Elizabeth II
Hạng (với hậu danh) Companion (CH)
Thành lập 1917
Order of the Companions of Honour Ribbon.gif
Ruy băng của huân chương
Bá tước Tweedsmuir, Toàn quyền Canada, đeo Huân chương Danh dự trên cổ.

Huân chương Danh dự (tiếng Anh: Order of the Companions of Honour) là một huân chương của Vương quốc Thịnh vượng chung, được thành lập bởi vua George đệ Ngũ để tưởng thưởng cho những người đạt thành tích xuất sắc và để ban cho những người xứng đáng nhất với sự công nhận, thành lập danh dự không phụ thuộc vào sự chấp nhận của chức tước hay cấp bậc công lao.

Được thành lập cùng lúc với Huân chương Đế quốc, đôi khi nó cũng được coi như một bậc thấp hơn của Huân chương Chiến công. Hiện nay thì huân chương được miêu tả "để tưởng thưởng cho những cá nhân có đóng góp lớn trong các lĩnh vực khoa học, nghệ thuật, y dược, hay thời kỳ trị vì lâu dài". Những người được ban huân chương đầu tiên vì có sự phục vụ trong chiến tranh và được liệt kê trong Luân Đôn Thời báo vào ngày 14 tháng 7 năm 1917. Thánh đường Hoàng gia tại Cung điện Hampton hiện nay được gọi là Thánh đường Huân chuơng.

Hợp thành[sửa | sửa mã nguồn]

Huân chương này chỉ dành cho tối đa 65 người. Ngoài ra, những người ngoại quốc hay công dân bên ngoài Vuơng quốc Thịnh vượng chung sẽ được kết nạp như một thành viên danh dự. Những ai đã có các huân chuơng khác thì sẽ được sử dụng 2 chữ cái đầu CH vào trước tên. Việc phong huân sẽ được đệ trình bởi Thủ tướng các nước trong Vuơng quốc Thịnh vượng chung. Tại Canada, việc này sẽ do các quan chức đệ trình lên Nữ hoàng.

Ban đầu, huy chuơng này chỉ dành cho 50 người, nhưng tới năm 1943 thì tăng lên 65, bao gồm 45 người Anh, 7 người Úc, 1 người Tân Tây Lan, 1 người Nam Phi và 9 người từ các nước thuộc địa. Sau đó nó lại bị thay đổi vào năm 1970: 47 người Anh, 7 nười Úc, 2 người Tân Tây Lan và 9 người từ các nước thuộc địa. Năm 1975, số người tại các nước thuộc địa khác bị giảm xuống còn 7 để thêm 2 người Tân Tây Lan.

Mặc dù công dân Úc vẫn có thể được ứng tuyển để nhận huân chuơng, Chính phủ Úc đã ngừng ban huân chuơng này để ban cho công dân huân chương quốc gia. Nhà sử học Canada Margaret MacMillan đã được nhận huân chương vào năm 2017 và tiếp theo đó là giọng nữ cao Kiri Te Kanawa vào năm 2018.

Huân chuơng[sửa | sửa mã nguồn]

Huân chương có hình bầu dục, phía trên có một vuơng miện, bên trong là 1 miếng đá hình chữ nhật có phác họa cây sồi, 1 cái khiên ở bên phải, một kỵ sĩ ở bên trái. Trên viền xanh của huân chuơng có khắc chữ vàng. Đàn ông đeo huân chương vòng quanh cổ, còn phụ nữ thì đeo ở trên vai trái.

Những người được ban huân chuơng[sửa | sửa mã nguồn]

Số thứ tự[n 1] Tên Huân chuơng Nghề nghiệp Ngày ban Tuổi
01 (237) Papua New Guinea Sir Michael Somare GCL, GCMG, CH, PC Cựu Thủ tướng Papua New Guinea 3 tháng 6,1978 82
02 (246) Australia Doug Anthony AC, CH, PC Cựu Quyền Thủ tướng Úc 31 tháng 12,1981 88
03 (265) South Africa Sydney Brenner CH, FRS, FMedSci Nhà sinh vật học 31 tháng 12,1986 91
04 (267) United Kingdom Nam tước Tebbit CH, PC Chính trị gia 31 tháng 7,1987 87
05 (270) United Kingdom Nam tước Baker xứ Dorking CH, PC Chính trị gia
13 tháng 4, 1992 84
06 (271) United Kingdom Nam tước Brooke xứ Sutton Mandeville CH, PC Chính trị gia
13 tháng 4, 1992 84
07 (278) United Kingdom Nam tước King xứ Bridgewater CH, PC Chính trị gia
13 tháng 4, 1992 85
08 (282) United Kingdom Janet Baker CH, DBE Ca sĩ Opera 31 tháng 12, 1993 85
09 (287) United Kingdom Nam tước Owen CH, PC Chính trị gia
11 tháng 6, 1994 80
10 (289) United Kingdom David Attenborough OM, CH, CVO, CBE Phóng viên và nhà tự nhiên học 30 tháng 12, 1995 92
11 (291) United Kingdom Nam tước Hurd xứ Westwell CH, CBE, PC Chính trị gia
30 tháng 12, 1995 88
12 (294) United Kingdom David Hockney OM, CH Họa sĩ 14 tháng 6, 1997 81
13 (296) United Kingdom Nam tước Heseltine CH, PC Chính trị gia
2 tháng 8, 1997 85
14 (297) United Kingdom Nam tước Patten xứ Barnes CH, PC Chính trị gia và cựu Thống đốc Huơng Cảng 31 tháng 12, 1997 74
15 (298) United Kingdom Peter Brook CH, CBE Điều hành rạp phim 13 tháng 6, 1998 93
16 (299) United Kingdom Sir John Major KG, CH, PC Cựu Thủ tướng Anh 31 tháng 12, 1998 75
17 (300) United Kingdom Bridget Riley CH, CBE Họa sĩ 31 tháng 12, 1998 87
18 (305) Canada John de Chastelain CC, CMM, CD, CH Tướng, nhà ngoại giao Canada. 31 tháng 12, 1998 81
19 (311) United Kingdom Sir Harrison Birtwistle CH Nhà soạn nhạc 30 tháng 12, 2000 84
20 (312) United Kingdom Sir Michael Howard OM, CH, CBE, MC, FBA Sử gia 15 tháng 6, 2002 95
21 (316) United Kingdom James Lovelock CH, CBE, FRS Tiến sĩ và nhà môi trường học 31 tháng 12, 2002 99
22 (317) United Kingdom Dan McKenzie CH, FRS Nhà địa vật lý học 14 tháng 6, 2003 76
23 (318) United Kingdom Nam tước Hannay xứ Chiswick GCMG, CH Nhà ngoại giao 14 tháng 6, 2003 73
24 (320) United Kingdom Dame Judi Dench CH, DBE Diễn viên 11 tháng 6, 2005 83
25 (321) United Kingdom Sir Ian McKellen CH, CBE Diễn viên 31 tháng 12, 2007 79
26 (322) United Kingdom Nam tước Rogers xứ Riverside CH, FRIBA, FREng, RA Kiến trúc sư 14 tháng 6, 2008 85
27 (323) United Kingdom Nam tước Howard xứ Lympne CH, QC, PC Chính trị gia
11 tháng 6, 2011 77
28 (324) United Kingdom Nam tước Young xứ Cookham Bt, CH, PC Chính trị gia
20 tháng 9, 2012 77
29 (325) United Kingdom Nam tước Coe CH, KBE Vận động viên. chính trị gia 29 tháng 12, 2012 62
30 (326) United Kingdom Peter Higgs CH, FRS Nhà vật lý học 29 tháng 12, 2012 89
31 (327) United Kingdom Nam tước Strathclyde CH, PC Chính trị gia
7 tháng 1, 2013 58
32 (328) United Kingdom Nam tước Campbell xứ Pittenweem CH, CBE, PC, QC Chính trị gia
15 tháng 6, 2013 77
33 (329) United Kingdom Sir Nicholas Serota CH Quản lý bảo tàng 15 tháng 6, 2013 72
34 (331) United Kingdom Nữ Nam tước O'Neil xứ Bengarve CH, CBE, FBA, FRS, FMedSci Triết gia 31 tháng 12, 2013 77
35 (332) United Kingdom Dame Maggie Smith CH, DBE Diễn viên 14 tháng 6, 2014 83
36 (333) United Kingdom Kenneth Clarke CH, QC, PC, MP Chính trị gia
22 tháng 7,
2014
78
37 (334) United Kingdom Nam tước Ashdown xứ Norton-sub-Hamdon GCMG, CH, KBE, PC Chính trị gia
1 tháng 1, 2015 77
38 (336) United Kingdom Dame Mary Peters CH, DBE Vận động viên 1 tháng 1, 2015 79
39 (337) United Kingdom Nam tước Young xứ Graffham CH, PC, DL Chính trị gia
1 tháng 1, 2015 86
40 (339) United Kingdom Nam tước Woolf CH, PC, FBA, FMedSci Chánh án 12 tháng 6, 2015 85
41 (341) United Kingdom Sir Roy Strong CH, FRSL Họa sử gia, quản lý bảo tàng 1 tháng 1, 2016 83
42 (342) United Kingdom Dame Vera Lynn CH, DBE Ca sĩ 11 tháng 6, 2016 101
43 (343) United Kingdom Nam tước Smith xứ Kelvin KT, CH Doanh nhân 11 tháng 6, 2016 74
44 (344) United Kingdom Nữ Nam tước Amos CH, PC Chính trị gia và nhà ngoại giao 11 tháng 6, 2016 64
45 (345) United Kingdom George Osborne CH, PC Chính trị gia, cựu Tổng trưởng Tài chánh
4 tháng 8, 2016 47
46 (347) United Kingdom Sir Richard Eyre CH, CBE Đạo diễn 31 tháng 12, 2016 75
47 (348) United Kingdom Dame Evelyn Glennie CH, DBE Người chơi nhạc cụ gõ
31 tháng 12, 2016 53
48 (349) United Kingdom Sir Alec Jeffreys CH, FRS Nhà di truyền học 31 tháng 12, 2016 68
49 (350) United Kingdom Nữ Nam tước Warnock CH, DBE, FBA, FMedSci Triết gia 31 tháng 12, 2016 94
50 (351) United KingdomNữ Nam tước Williams xứ Crosby CH, PC Chính trị gia 31 tháng 12, 2016 88
51 (352) United Kingdom Sir Terence Conran CH Thiết kế sư 17 tháng 6, 2017 87
52 (353) United Kingdom Sir Mark Elder CH, CBE Nhạc trưởng 17 tháng 6, 2017 71
53 (354) United Kingdom Dame Beryl Grey CH, DBE Vũ công 17 tháng 6, 2017 91
54 (355) United Kingdom Sir Paul McCartney CH, MBE Nhạc sĩ 17 tháng 6, 2017 76
55 (356) United Kingdom J. K. Rowling CH, OBE Nhà văn 17 tháng 6, 2017 53
56 (357) United Kingdom Dame Stephanie Shirley CH, DBE, FREng Doanh nhân, nhà nhân đạo 17 tháng 6, 2017 85
57 (358) United Kingdom Delia Smith CH, CBE Đầu bếp, nhà văn 17 tháng 6, 2017 77
58 (359) United Kingdom Nam tước Stern xứ Brentford CH, FRS, FBA Nhà kinh tế học 17 tháng 6, 2017 72
59 (361) United Kingdom Nam tước Bragg CH, FRS, FBA, FRSL Phóng viên 30 tháng 12, 2017 79
60 (362) United Kingdom Lady Antonia Fraser CH, DBE, FRSL Tác giả 30 tháng 12, 2017 86
61 (363) Canada Margaret MacMillan CC, CH Sử gia 30 tháng 12, 2017 74
62 (364) United Kingdom Richard Henderson CH, FRS, FMedSci Nhà sinh vật học 9 tháng 6, 2018 73
63 (365) New Zealand Dame Kiri Te Kanawa ONZ, CH, DBE, AC Giọng nữ cao 9 tháng 6, 2018 74

Thành viên danh dư[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Danh sách những người nhận Huân chuơng Danh dư
  • Danh sách những hiệp sĩ và nữ hiệp sĩ vinh dự Anh
  • Danh sách những người đã từ chối vinh dự

Notes[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoai[sửa | sửa mã nguồn]


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “n”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="n"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu