Hydrolagus colliei

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hydrolagus colliei
Hydrolagus colliei.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Chondrichthyes
Phân lớp (subclass) Holocephali
Bộ (ordo) Chimaeriformes
Họ (familia) Chimaeridae
Chi (genus) Hydrolagus
Loài (species) H. colliei
Danh pháp hai phần
Hydrolagus colliei
Lay & E. T. Bennett, 1839

Hydrolagus colliei là một loài cá thuộc họ Chimaeridae sinh sống ở miền đông-bắc Thái Bình Dương. Chúng thường được các thợ lặn trông thấy vào ban đêm. Hydrolagus colliei đẻ những túi trứng tại đáy bùn hoặc cát. Tuy chủ yếu là một loài cá biển sâu, nó cũng xuất hiện tại những vùng nước nông hơn ở phía bắc. Tên chi, Hydrolagus, xuất phát từ tiếng Hy Lạp ὕδωρ, nghĩa là nước,[2] và λαγώς/λαγῶς, nghĩa là thỏ,[2] còn tên loài được đặt để vinh danh Alexander Collie, một bác sĩ và nhà tự nhiên học người Scotland. Đây là một loài phổ biến trong phạm vi phân bố của nó, và thường không bị đánh bắt do thịt không ngon.[1][3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Hydrolagus colliei”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2015.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 2006. 
  2. ^ a ă Liddell, H.G. & Scott, R. (1940). A Greek-English Lexicon. revised and augmented throughout by Sir Henry Stuart Jones. with the assistance of. Roderick McKenzie. Oxford: Clarendon Press.
  3. ^ Froese Rainer, và Daniel Pauly (chủ biên) (2015). "Hydrolagus colliei" trong FishBase. Phiên bản September 2015.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]