Cá hồng nhung
| Hyphessobrycon | |
|---|---|
Ornate tetra (H. bentosi) | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Bộ (ordo) | Characiformes |
| Họ (familia) | Characidae |
| Chi (genus) | Hyphessobrycon Durbin, 1908[1] |
| Loài | |
gần 150 | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
| |
Cá Hồng Nhung (tên khoa học Hyphessobrycon) là một chi cá vây tia nước ngọt thuộc họ Acestrorhamphidae, họ cá characin châu Mỹ.[1] Những loài này nằm trong số các loài cá được gọi là cá tetra. Chi này phân bố ở vùng Tân nhiệt đới từ miền nam Mexico đến sông Río de la Plata ở Argentina. Nhiều loài trong số này có nguồn gốc từ Nam Mỹ; khoảng sáu loài đến từ Trung Mỹ, và một loài duy nhất, H. compressus, đến từ miền nam Mexico.[2]
Tất cả đều là những loài cá nhỏ, cá tetra "Hyphessobrycon" đạt chiều dài tối đa khoảng 1,7–9,6 cm (0,7–3,8 in).[2] Chi này có sự đa dạng về mặt giải phẫu rất lớn.[3] Chúng thường có hình dạng điển hình của cá characin, nhưng màu sắc và hình dạng cơ thể rất đa dạng, nhiều loài có những vệt đen, đỏ hoặc vàng đặc trưng trên cơ thể và vây. Các loài này thường ăn tạp, chủ yếu ăn các loài giáp xác nhỏ, côn trùng, giun đốt và động vật phù du. Khi sinh sản, chúng phân tán trứng và không bảo vệ trứng hay cá con.
Phân loại học
[sửa | sửa mã nguồn]Chi Hyphessobrycon lần đầu tiên được đề xuất là một chi đơn loài vào năm 1908 bởi nhà côn trùng học và ngư học người Mỹ Marion Durbin Ellis, với loài điển hình được đặt tên là "Hemigrammus compressus".[1] một loài được Seth Eugene Meek mô tả vào năm 1904, với địa điểm điển hình được xác định là lưu vực sông Río Papaloapam tại El Hule, Oaxaca, Mexico.[4] Chi "Hyphessobrycon" là chi điển hình của phân họ Hyphessobryconinae, thuộc họ cá characin Acestrorhamphidae ở châu Mỹ.[5] Họ này được phân loại trong phân bộ Characoidei của bộ Characiformes.[6]
Chi chim characin lớn này bao gồm gần 150 loài.[2] Hệ thống phân loại của "Hyphessobrycon" vẫn còn phần lớn chưa được giải quyết.[7] Sáu nhóm trong chi này đã được phân loại dựa trên các kiểu màu sắc.[8] Do không có phân tích phylogenetic nào về chi này, các loài được xếp vào chi này theo định nghĩa giải phẫu của Carl H. Eigenmann vào năm 1917.[3] Theo định nghĩa này, "Hyphessobrycon" được xác định bởi sự hiện diện của vây mỡ, đường bên không hoàn chỉnh, hai dãy răng ở xương tiền hàm, với các răng của dãy ngoài liên tục thành một dãy duy nhất, răng không hoàn toàn hình nón, vảy trước ngực được sắp xếp thành nhiều hơn một hàng và thiếu vảy ở vây đuôi.[3] Đặc điểm vảy kéo dài lên vây đuôi, yếu tố phân biệt chi này với "Hemigrammus", không thỏa đáng vì nó xuất hiện trong điều kiện trung gian.[3]
Theo định nghĩa truyền thống, chi này không phải là đơn ngành.[3] Một nhóm đơn ngành trong "Hyphessobrycon" đã được giả thuyết, được gọi là nhóm cá tetra hồng; nhóm này dựa trên kiểu màu sắc và hình dạng của vây lưng và vây hậu môn của cá đực.[8] Năm 2024, nhóm này được tách ra từ "Hyphessobrycon" thành chi được hồi sinh "Megalamphodus", và được phát hiện thuộc về một phân họ cá tetra khác.[5] Việc nhận dạng các nhóm đơn ngành trong số các loài "Hyphessobrycon" trở nên phức tạp do khó tìm ra các đặc điểm hữu ích cho việc đưa ra giả thuyết về mối quan hệ giữa các loài.[8] Các đặc điểm truyền thống được sử dụng để xác định "Hyphessobrycon" không đáng tin cậy về mặt phát sinh học.[8]
Từ nguyên
[sửa | sửa mã nguồn]Tên chi, "Hyphessobrycon", có nguồn gốc hơi không chắc chắn. Phần thứ hai bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp βρύκω (cắn); phần đầu tiên bắt nguồn từ một từ Hy Lạp rõ ràng là "hyphesson", có thể là lỗi chính tả của υπελάσσων (nhỏ hơn một chút).[2]
Mối quan hệ với con người
[sửa | sửa mã nguồn]
Hầu hết các loài trong chi này chưa được Sách đỏ IUCN xếp vào loại loài bị đe dọa, nhưng nhiều loài có phân bố nhỏ và ít nhất ba loài có phạm vi phân bố rộng., H. flammeus,[9] H. coelestinus và H. duragenys, được phân loại là loài có nguy cơ tuyệt chủng.[11] Một loài, H. taurocephalus, được phân loại là có thể đã tuyệt chủng.[9][12] Loài này chỉ xuất hiện ở một vài con sông và suối thuộc các bang Santa Catarina và Paraná của Brazil.
Nhiều loài thuộc chi "Hyphessobrycon" là những loài cá cảnh phổ biến, và một số loài, bao gồm cả "H. flammeus", được nhân giống với số lượng lớn trong điều kiện nuôi nhốt.[10][13]
Loài
[sửa | sửa mã nguồn]Chi Hyphessobrycon bao gồm các loài hợp lệ sau:[4]
- Hyphessobrycon acaciae García-Alzate, Román-Valencia & Prada-Pedreros, 2010
- Hyphessobrycon agulha Fowler, 1913 (red-tailed flag tetra)
- Hyphessobrycon albolineatum Fernández-Yépez, 1950
- Hyphessobrycon amandae Géry & Uj, 1987 (ember tetra)
- Hyphessobrycon amapaensis Zarske & Géry, 1998 (red-line tetra)
- Hyphessobrycon amaronensis García-Alzate, Román-Valencia & Taphorn, 2010
- Hyphessobrycon arianae Uj & Géry, 1989
- Hyphessobrycon atencioi Ardila Rodríguez, 2022
- Hyphessobrycon auca Almirón, Casciotta, Bechara & Ruíz Díaz, 2004
- Hyphessobrycon axelrodi (Travassos, 1959) (calypso tetra)
- Hyphessobrycon barranquilla Ardila Rodríguez, 2022
- Hyphessobrycon bayleyi F. C. T. Lima, Bastos, Rapp Py-Daniel & Ota, 2022
- Hyphessobrycon bifasciatus Ellis, 1911 (yellow tetra)
- Hyphessobrycon borealis Zarske, Le Bail & Géry, 2006
- Hyphessobrycon boulengeri (C. H. Eigenmann, 1907)
- Hyphessobrycon brumado Zanata & Camelier, 2010
- Hyphessobrycon bussingi Ota, F. R. Carvalho & Pavanelli, 2020
- Hyphessobrycon cachimbensis Travassos, 1964
- Hyphessobrycon cantoi Faria, K. L. A. Guimarães, Rodrigues, Oliveira & F. C. T. Lima, 2021
- Hyphessobrycon caru E. C. Guimarães, Brito, Feitosa, Carvalho-Costa & Ottoni, 2019
- Hyphessobrycon catableptus (Durbin, 1909)
- Hyphessobrycon chiribiquete García‐Alzate, Lima, Taphorn, Mojica, Urbano‐Bonilla & Teixeira, 2020
- Hyphessobrycon citrus Marinho & Dagosta, 2024
- Hyphessobrycon clavatus Zarske, 2015
- Hyphessobrycon coelestinus Myers, 1929
- Hyphessobrycon columbianus Zarske & Géry, 2002
- Hyphessobrycon comodoro Dagosta, Seren, Ferreira & Marinho, 2022
- Hyphessobrycon compressus (Meek, 1904) (Mayan tetra)
- Hyphessobrycon condotensis Regan, 1913
- Hyphessobrycon corozalensis Ardila Rodríguez, 2022
- Hyphessobrycon cyanotaenia Zarske & Géry, 2006 (lapis tetra)
- Hyphessobrycon daguae C. H. Eigenmann, 1922
- Hyphessobrycon delimai Teixeira, Netto-Ferreira, Birindelli & Sousa, 2016
- Hyphessobrycon diancistrus S. H. Weitzman, 1977
- Hyphessobrycon dorsalis Zarske, 2014
- Hyphessobrycon duragenys Ellis, 1911
- Hyphessobrycon ecuadorensis (C. H. Eigenmann, 1915)
- Hyphessobrycon ecuadoriensis C. H. Eigenmann & Henn, 1914
- Hyphessobrycon eilyos F. C. T. Lima & Moreira, 2003
- Hyphessobrycon elachys M. J. Weitzman, 1985
- Hyphessobrycon eos Durbin, 1909 (dawn tetra)
- Hyphessobrycon ericae Moreira & Lima, 2017
- Hyphessobrycon eschwartzae García-Alzate, Román-Valencia & Ortega, 2013
- Hyphessobrycon flammeus Myers, 1924 (flame tetra)
- Hyphessobrycon frankei Zarske & Géry, 1997
- Hyphessobrycon frickei E. C. Guimarães, Brito, Bragança, Katz & Ottoni, 2020
- Hyphessobrycon georgettae Géry, 1961
- Hyphessobrycon geryi E. C. Guimarães, Brito, Bragança, Katz & Ottoni, 2020
- Hyphessobrycon gracilior Géry, 1964
- Hyphessobrycon griemi Hoedeman, 1957 (gold-spotted tetra)
- Hyphessobrycon hasemani Fowler, 1913
- Hyphessobrycon heliacus Moreira, Landim & Costa, 2002
- Hyphessobrycon herbertaxelrodi Géry, 1961 (black-neon tetra)
- Hyphessobrycon heteresthes (Ulrey, 1894) (Nomen dubium)
- Hyphessobrycon heterorhabdus (Ulrey, 1894) (flag tetra)
- Hyphessobrycon hexastichos Bertaco & T. P. Carvalho, 2005
- Hyphessobrycon hildae Fernández-Yépez, 1950
- Hyphessobrycon igneus Miquelarena, Menni, López & Casciotta, 1980
- Hyphessobrycon inconstans (C. H. Eigenmann & Ogle, 1907)
- Hyphessobrycon isiri Almirón, Casciotta & Körber, 2006
- Hyphessobrycon itaparicensis S. M. Q. Lima & W. J. E. M. Costa, 2001
- Hyphessobrycon jackrobertsi Zarske, 2014
- Hyphessobrycon juruna Faria, F. C. T. Lima & Bastos, 2018
- Hyphessobrycon kayabi Teixeira, F. C. T. Lima & Zuanon, 2014
- Hyphessobrycon klausanni García-Alzate, Urbano-Bonilla & Taphorn, 2017
- Hyphessobrycon krenakore Teixeira, Netto-Ferreira, Birindelli & Sousa, 2016
- Hyphessobrycon loretoensis Ladiges, 1938 (Loreto tetra)
- Hyphessobrycon loweae W. J. E. M. Costa & Géry, 1994
- Hyphessobrycon lucenorum Ohara & F. C. T. Lima, 2015
- Hyphessobrycon maculicauda Ahl, 1936 (Species inquirenda)
- Hyphessobrycon mamuruensis Faria, Oliveira, Monteiro & F. C. T. Lima 2025
- Hyphessobrycon mapinguari Pastana, Dutra, Ohara, Teixeira & Menezes, 2025
- Hyphessobrycon margitae Zarske, 2016
- Hyphessobrycon mavro García-Alzate, Román-Valencia & Prada-Pedreros, 2010
- Hyphessobrycon melanostichos T. P. Carvalho & Bertaco, 2006
- Hyphessobrycon melasemeion Fowler, 1945 (Nomen dubium)
- Hyphessobrycon melazonatus Durbin, 1908
- Hyphessobrycon meridionalis Ringuelet, Miquelarena & Menni, 1978
- Hyphessobrycon metae C. H. Eigenmann & Henn, 1914
- Hyphessobrycon minimus Durbin, 1909
- Hyphessobrycon minor Durbin, 1909
- Hyphessobrycon moniliger Moreira, F. C. T. Lima & W. J. E. M. Costa, 2002
- Hyphessobrycon montagi F. C. T. Lima, Coutinho & Wosiacki, 2014
- Hyphessobrycon mutabilis W. J. E. M. Costa & Géry, 1994
- Hyphessobrycon myrmex Pastana, D'Agosta & Esguícero, 2017
- Hyphessobrycon natagaima García-Alzate, Taphorn, Román-Valencia & Villa-Navarro, 2015
- Hyphessobrycon nicolasi Miquelarena & López, 2010
- Hyphessobrycon niger García-Alzate, Román-Valencia & Prada-Pedreros, 2010
- Hyphessobrycon nigricinctus Zarske & Géry, 2004 (morado tetra)
- Hyphessobrycon notidanos T. P. Carvalho & Bertaco, 2006
- Hyphessobrycon ocasoensis García-Alzate & Román-Valencia, 2008
- Hyphessobrycon ocoae (Fowler, 1943)
- Hyphessobrycon olayai Ardila Rodríguez, 2022
- Hyphessobrycon oritoensis García-Alzate, Román-Valencia & Taphorn, 2008
- Hyphessobrycon otrynus Benine & Lopes, 2008
- Hyphessobrycon paepkei Zarske, 2014
- Hyphessobrycon panamensis Durbin, 1908
- Hyphessobrycon pando Hein, 2009 (Pando tetra)
- Hyphessobrycon pastanai Faria, Ohara, Monteiro & Oliveira, 2026[14]
- Hyphessobrycon parvellus Ellis, 1911
- Hyphessobrycon paucilepis García-Alzate, Román-Valencia & Taphorn, 2008
- Hyphessobrycon peruvianus Ladiges, 1938 (Peruvian tetra)
- Hyphessobrycon petricolus Ohara, Lima & Barros, 2017
- Hyphessobrycon peugeoti Ingenito, Lima & Buckup, 2013
- Hyphessobrycon piabinhas Fowler, 1941
- Hyphessobrycon pinnistriatus F. R. Carvalho, Cabeceira & L. N. Carvalho, 2017
- Hyphessobrycon piorskii E. C. Guimarães, Brito, Feitosa, Carvalho-Costa & Ottoni, 2018
- Hyphessobrycon piranga Camelier, Dagosta & Marinho, 2018
- Hyphessobrycon platyodus Ohara, Abrahão & Espíndola, 2017
- Hyphessobrycon poecilioides C. H. Eigenmann, 1913
- Hyphessobrycon procerus Mahnert & Géry, 1987
- Hyphessobrycon procyon Pastana & Ohara, 2016
- Hyphessobrycon psittacus Dagosta, Marinho, Camelier & F. C. T. Lima, 2016
- Hyphessobrycon pulchripinnis Ahl, 1937 (lemon tetra)
- Hyphessobrycon pyrrhonotus Burgess, 1993
- Hyphessobrycon pytai Géry & Mahnert, 1993
- Hyphessobrycon quibdoensis Ardila Rodríguez, 2022
- Hyphessobrycon reticulatus Ellis, 1911
- Hyphessobrycon reyae Ardila Rodríguez, 2022
- Hyphessobrycon rheophilus Ohara, Teixeira, Albornoz-Garzón, Mirande & F. C. T. Lima, 2019
- Hyphessobrycon ribeiroi Lima, Silva-Oliveira, Oliveira & Faria, 2025
- Hyphessobrycon robustulus (Cope, 1870)
- Hyphessobrycon roseus (Géry, 1960)
- Hyphessobrycon rutiliflavidus Carvalho, Langeani, Miyazawa & Troy, 2008
- Hyphessobrycon saizi Géry, 1964
- Hyphessobrycon santae (C. H. Eigenmann, 1907)
- Hyphessobrycon sateremawe Faria, Bastos, Zuanon & F. C. T. Lima, 2020
- Hyphessobrycon savagei Bussing, 1967
- Hyphessobrycon schauenseei Fowler, 1926
- Hyphessobrycon scholzei Ahl, 1937 (black-line tetra)
- Hyphessobrycon scutulatus Lucena, 2003
- Hyphessobrycon simulatus (Géry, 1960)
- Hyphessobrycon sovichthys Schultz, 1944
- Hyphessobrycon stegemanni Géry, 1961 (savanna tetra)
- Hyphessobrycon stramineus Durbin, 1918 (Nomen dubium)
- Hyphessobrycon taguae García-Alzate, Román-Valencia & Taphorn, 2010
- Hyphessobrycon takasei Géry, 1964 (coffee-bean tetra)
- Hyphessobrycon taphorni García-Alzate, Román-Valencia & Ortega, 2013
- Hyphessobrycon taurocephalus Ellis, 1911
- Hyphessobrycon tenuis Géry, 1964
- Hyphessobrycon tortuguerae Böhlke, 1958
- Hyphessobrycon troemneri (Fowler, 1942)
- Hyphessobrycon tropis Géry, 1963
- Hyphessobrycon tukunai Géry, 1965
- Hyphessobrycon tuyensis García-Alzate, Román-Valencia & Taphorn, 2008
- Hyphessobrycon vanzolinii F. C. T. Lima & Flausino, 2016
- Hyphessobrycon veredus Teixeira, Dutra, Penido, Santos & Pessali, 2019
- Hyphessobrycon vilmae Géry, 1966
- Hyphessobrycon vinaceus Bertaco, Malabarba & Dergam, 2007
- Hyphessobrycon wadai Marinho, D'Agosta, Camelier & Oyakawa, 2016 (blueberry tetra)
- Hyphessobrycon wajat Almirón & Casciotta, 1999
- Hyphessobrycon weitzmanorum F. C. T. Lima & Moreira, 2003
- Hyphessobrycon werneri Géry & Uj, 1987
- Hyphessobrycon wosiackii Moreira & F. C. T. Lima, 2017
- Hyphessobrycon zoe Faria, Lima & Wosiacki, 2020
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 3 Eschmeyer W. N.; R. Fricke; R. van der Laan (biên tập). "Hyphessobryconinae genera". Catalog of Fishes. California Academy of Sciences. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2025.
- 1 2 3 4 Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Các loài trong Hyphessobrycon trên FishBase. Phiên bản tháng June năm 2017.
- 1 2 3 4 5 Lucena, C.A.S.d. (2003). "New characid fish, Hyphessobrycon scutulatus, from the rio Teles Pires drainage, upper rio Tapajós system (Ostariophysi: Characiformes: Characidae)" (PDF). Neotropical Ichthyology. 1 (2): 93–96. doi:10.1590/S1679-62252003000200003.
- 1 2 R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan (biên tập). "Chi Hyphessobrycon". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2025.
- 1 2 Melo, Bruno F; Ota, Rafaela P; Benine, Ricardo C; và đồng nghiệp (ngày 1 tháng 9 năm 2024). "Phylogenomics of Characidae, a hyper-diverse Neotropical freshwater fish lineage, with a phylogenetic classification including four families (Teleostei: Characiformes)". Zoological Journal of the Linnean Society. 202 (1) zlae101. doi:10.1093/zoolinnean/zlae101. hdl:11449/301453. ISSN 0024-4082.
- ↑ R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. Van der Laan (2025). "ESCHMEYER'S CATALOG OF FISHES: CLASSIFICATION". California Academy of Sciences (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2025.
- ↑ Lima, F.C.T.; Moreira, C.R. (2003). "Three new species of Hyphessobrycon (Characiformes: Characidae) from the upper rio Araguaia basin in Brazil" (PDF). Neotropical Ichthyology. 1 (1): 21–33. doi:10.1590/S1679-62252003000100003.
- 1 2 3 4 Bertaco, V.A.; Malabarba, L.R. (2005). "A new species of Hyphessobrycon (Teleostei: Characidae) from the upper Rio Tocantins drainage, with bony hooks on fins" (PDF). Neotropical Ichthyology. 3 (1): 83–88. doi:10.1590/S1679-62252005000100004.
- 1 2 3 Carvalho, F.R.; Jesus, G.C.d.; Langeani, F. (2014). "Redescription of Hyphessobrycon flammeus Myers, 1924 (Ostariophysi: Characidae), a threatened species from Brazil" (PDF). Neotropical Ichthyology. 12 (2): 247–256. doi:10.1590/1982-0224-20130197.
- 1 2 "Hyphessobrycon flammeus Myers, 1924 Flame Tetra". Seriously Fish. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2017.
- ↑ "Lista de Especies Ameaçadas - Saiba Mais" (PDF). ICMBio (Ministry of the Environment, Brazil). Portaria MMA nº 445, de 17 de dezembro de 2014. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2018.
- ↑ Instituto Chico Mendes de Conservação da Biodiversidade (ICMBio) (2022). "Hyphessobrycon taurocephalus". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa (bằng tiếng Bồ Đào Nha). 2022 e.T187279A1825804. doi:10.2305/IUCN.UK.2022-1.RLTS.T187279A1825804.pt.{{cite iucn}}: error: malformed |doi= identifier (help)
- ↑ Korotev, K. (2017). "Breeding Hyphessobrycon flammeus". AquaInfo. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 9 năm 2017. Truy cập ngày 21 tháng 3 năm 2017.
- ↑ Faria, Tiago C.; Ohara, Willian M.; Monteiro, Iann Leonardo Pinheiro; Oliveira, Claudio (ngày 26 tháng 2 năm 2026). "A new Hyphessobrycon ( Characiformes: Acestrorhamphidae ) of the Hyphessobrycon agulha lineage of Hyphessobryconinae from the lower Aripuanã basin, Brazil , with comments about the lineage". Journal of Fish Biology (bằng tiếng Anh). doi:10.1111/jfb.70379. ISSN 0022-1112.