Hystrix sumatrae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hystrix sumatrae
Hystrix sumatrae, the Sumatran Porcupine (12616233295).jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Mammalia
Bộ (ordo)Rodentia
Họ (familia)Hystricidae
Chi (genus)Hystrix
Phân chi (subgenus)Thecurus
Loài (species)H. sumatrae
Danh pháp hai phần
Hystrix sumatrae
(Lyon, 1907)[2]

Hystrix sumatrae là một loài động vật có vú trong họ Nhím lông Cựu Thế giới, bộ Gặm nhấm. Loài này được Lyon mô tả năm 1907.[2]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Aplin, K., Frost, A., Amori, G. & Lunde, D. (2008). Hystrix sumatrae. 2008 Sách đỏ IUCN. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế 2008. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2009.
  2. ^ a ă Wilson, D. E.; Reeder, D. M. biên tập (2005). “Hystrix sumatrae”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]