Igor Girkin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Igor Girkin (Strelkov)
Igor Ivanovich Strelkov Yekaterinburg3.JPG
Tiểu sử
Sinh17 tháng 12, 1970 (48 tuổi)
Binh nghiệp
Phục vụ Nga
 Transnistria
 Cộng hòa Srpska
Cộng hòa Nhân dân Donetsk
ThuộcQuân đội Nhân dân Donbass
Tham chiếnChiến tranh Transnistria
Chiến tranh Bosnia
Chiến tranh Chechnya lần thứ nhất
Chiến tranh Chechnya lần thứ hai
Khủng hoảng Krym 2014
Nổi dậy Donbass 2014
Chữ kýSignature of Igor Strelkov.jpg
Red Army WW2 Reenacting.jpg

Igor Vsevolodovich Girkin (tiếng Nga: Игорь Всеволодович Гиркин), hiện có tên là Igor Ivanovich Strelkov (tiếng Nga: Игорь Иванович Стрелков), sanh ngày 17 12 1970,[1] là một công dân Nga từ Moskva[2] chỉ huy lực lượng vũ trang nhân dân Donbass và là một nhân vật chính đằng sau Cuộc nổi dậy thân Nga ở Ukraina 2014.[3][4] Strelkov, còn được gọi là "Strelok" (kẻ xạ thủ), bị chính quyền Ukraina kết tội khủng bố[5] và bị Liên minh Âu châu cấm không cho vào vì vai trò lãnh đạo cuộc nổi dậy ở Đông Ukraina. Trước đó ông ta phục vụ cho Tình báo Liên bang Nga (FSB) cho tới tháng 3 năm 2013,[6] các cơ quan của Ukraina và EU, ông ta là thượng tá tình báo Quân đội Nga (GRU) về hưu và đã tham dự vào Khủng hoảng Krym 2014.[7][8]

Igor Girkin bị cho là đã ra lệnh bắn hạ chiếc máy bay MH17[9].

Hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Donezk là mặt trận thứ 2 mà Girkin tham dự trong cuộc tranh chấp ở Ukraina. Trước đó trong tháng 2 và tháng 3 Girkin đã xuất hiện ở bán đảo Krym và tổ chức những cuộc chiếm đóng bằng quân sự. Đến giữ tháng 4 thì ông ta có mặt ở Donezk.[10]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Стрєлков, який насправді має інше ім'я, наказував викрасти інспекторів ОБСЄ” [Strelkov, who actually has a different name, ordered to kidnap OSCE inspectors]. Українська правда (bằng tiếng Ukrainian). Ngày 28 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ Vasovic, Aleksandar; Tsvetkova, Maria (ngày 15 tháng 5 năm 2014). “This Elusive Muscovite With 3 Names Has Taken Control of Ukraine Rebels”. Business Insider (Australia). Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2014. 
  3. ^ Leonard, Peter (ngày 29 tháng 4 năm 2014). “Meet Igor Strelkov, The Face of the Insurgency in Eastern Ukraine”. The World Post (Slovyansk). Associated Press. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2014. 
  4. ^ Sonne, Paul; Shishkin, Philip (ngày 26 tháng 4 năm 2014). “Pro-Russian Commander in Eastern Ukraine Sheds Light on Origin of Militants”. The Wall Street Journal. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2014. 
  5. ^ “Самопроголошеному міністру оборони "ДНР" І. Стрєлкову інкримінується створення терористичної організації та вчинення терактів в Україні” [Strelkova, the self-proclaimed minister of defence of the DNR terrorist organization charged with creating and committing acts of terrorism in Ukraine]. Prosecutor General's Office of Ukraine (bằng tiếng Ukrainian). Ngày 21 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2014. 
  6. ^ Sneider, Noah (ngày 10 tháng 7 năm 2014). “Shadowy Rebel Wields Iron Fist in Ukraine Fight”. The New York Times. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2014. 
  7. ^ “Главарем диверсантів на Сході України виявився спецназівець із Росії – СБУ” [Leader of saboteurs in eastern Ukraine was Spetsnaz agent from Russia - SBU] (bằng tiếng Ukrainian). ТСН. Ngày 15 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2014. 
  8. ^ Klochko, Taras (ngày 27 tháng 4 năm 2014). “Чому Москва засвітила "Стрілка"” [Why Moscow revealed "Arrow"]. espreso.tv (bằng tiếng Ukrainian). Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2014. 
  9. ^ “Igor Strelkow - "der Schütze". N-TV (bằng tiếng Đức). 24 tháng 7 năm 2014. Truy cập 24 tháng 7 năm 2014. 
  10. ^ Männer mit viel Erfahrung, FAZ, 25.07.2014