Itapotihyla langsdorffii

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Itapotihyla langsdorffii
Itapotihyla langsdorffii02.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Amphibia
Bộ (ordo) Anura
Họ (familia) Hylidae
Chi (genus) Itapotihyla
Faivovich, Haddad, Garcia, Frost,
Campbell & Wheeler, 2005
Loài (species) I. langsdorffii
Danh pháp hai phần
Itapotihyla langsdorffii
(Duméril & Bibron, 1841)
Danh pháp đồng nghĩa
Hyla langsdorffii Duméril and Bibron, 1841

Itapotihyla langsdorffii là một loài ếch thuộc họ Nhái bén. Nó là đại diện duy nhất của chi Itapotihyla và không bị đe dọa tuyệt chủng.[2]

Loài này có ở Argentina, Brasil, và Paraguay. Môi trường sống tự nhiên của chúng là rừng ẩm vùng đất thấp nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới, đầm nước ngọt, và đầm nước ngọt có nước theo mùa. Chúng hiện đang bị đe dọa vì mất môi trường sống.

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Aquino, L., Segalla, M.V., Faivovich, J. (2004). Itapotihyla langsdorffii. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2013.1. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2013. 
  2. ^ “Danh sách lưỡng cư trong sách Đỏ”. IUCN. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]