James Fenimore Cooper

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
James Fenimore Cooper
Ảnh bởi Mathew Brady, 1850
Sinh 15 tháng 9, 1789(1789-09-15)
Burlington, New Jersey
Mất 14 tháng 9, 1851 (61 tuổi)
Cooperstown, New York
Công việc Tiểu thuyết gia, nhà sử học
Thể loại Hư cấu lịch sử
Trào lưu Chủ nghĩa lãng mạn
Tác phẩm nổi bật The Last of the Mohicans

James Fenimore Cooper (ngày 15 tháng 9 năm 1789 - 14 tháng 9 năm 1851) là một nhà văn nổi tiếng của Mỹ trong những năm đầu thế kỷ 19. Các tác phẩm của ông thường đề cập tới những vấn đề xã hội gắn liền với giai đoạn phát triển mạnh mẽ về chính trị, kinh tế, văn hóa của nước Mỹ đương thời, cuộc sống của người Mỹ bản địa. Các tác phẩm của ông đã tạo ra một hình thức độc đáo của văn học Mỹ. Ông đã sống phần lớn cuộc đời ở Cooperstown, New York, được thiết lập bởi cha của ông William trên khu đất mà ông sở hữu. Cooper là một thành viên suốt đời của Giáo hội Episcopal, và trong những năm sau này, đóng góp hào phóng cho Hội này[1]. Ông theo học Đại học Yale cho ba năm, nơi mà ông là một thành viên của Hiệp hội Linonian, nhưng bị đuổi học vì hành vi sai trái[2]. Trước khi theo đuổi nghề viết văn, ông đã phục vụ trong Hải quân Hoa Kỳ với chức vụ Midshipman, điều này ảnh hưởng lớn đến các tiểu thuyết và các tác phẩm sáng tác của ông. Tiểu thuyết đầu tay của ong là The Spy, một câu chuyện về phản gián ra trong Chiến tranh Cách mạng và được xuất bản năm 1821.[3] Ông cũng viết một số truyện hư cấu về hàng hải, và các tiểu thuyết nổi tiếng của ông là năm tiểu thuyết lịch sử ở thời kỳ biên giới với tựa Leatherstocking Tales. Trong các nhà lịch sử hàng hải, các tác phẩm của Cooper về thời kỳ đầu của Hải quân Hoa Kỳ đã được người ta đón nhận nồng nhiệt, nhưng đôi khi những tác phẩm này bị một số người đương đại chỉ trích. Trong số các tác phẩm nổi tiếng nhất của ông có tiểu thuyết lãng mạn The Last of the Mohicans, thường được xem là kiệt tác của ông.[4]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

James Fenimore Cooper sinh ra ở Burlington, New Jersey năm 1789, là con trai của ông William Cooper và bà Elizabeth (Fenimore) Cooper, người con thứ 11 trong 12 con, phần lớn họ đều chết lúc sinh hoặc chết trẻ. Ông có gốc từ James Cooper của Stratford-upon-Avon, Warwickshire, Anh đã di cư đến các thuộc địa Mỹ năm 1679. James và vợ ông là Quakers đã mua nhiều lô đất ở New Jersey và Pennsylvania. 75 năm sau khi ông đến Mỹ, chắt của ông William sinh ngày 2/12/1754[5][6]. Một thời gian ngắn sau sinh nhật thứ nhất của James, gia đình đã chuyển đến Cooperstown, New York, một cộng đồng được cha ông thành lập trên khu đất ông đã mua để phát triển. Sau đó, cha ông đã được bầu làm dân biểu Hạ viện Hoa Kỳ từ quận Otsego. Thị trấn của họ ở khu vực trung tâm của New York trước đó thuộc về Iroquois của sáu xứ. Người Iroquois đã bị buộc phải nhượng lãnh thổ của họ sau khi quân Anh thất bại trong chiến tranh cách mạng, do họ đã là đồng minh[4].

Ngay sau cuộc cách mạng Mỹ, bang đã đưa khu đất của người Iroqois ra bán và phát triển. Cha của Cooper đã mu nhiều ngàn mẫu đất của New York dọc theo sông Susquehanna. Đến năm 1788, William Cooper đã chọn và khảo sát hiện trường nơi Cooperstown sau đó được thiết lập. Ông đã xây nhà ở bờ hồ Otsego và chuyển gia đình đeens đó vào mùa thu năm 1790. Ông đã sớm xây khu khu nhà lớn được gọi là Tòa nhà Otsego. Tòa nhà này hoàn thành năm 1799 khi James lên 10[6].

Otsego Hall, nhà của Cooper

Năm 13 tuổi Cooper ghi danh vào trường Yale, nhưng ông không thể tốt nghiệp vì bị đuổi học. Lý do xuất phát từ một trò đùa nguy hiểm, đó là tham gia vào việc làm nổ tung cánh cửa phòng của một học sinh khác. Một trò đùa tinh nghịch khác là dạy một con lừa ngồi trên ghế của giáo sư[7]. Sau đó năm 1806 ông được nhận làm thủy thủ lúc 17 tuổi trên một tàu thương gia[2][8], và vào năm 18 tuổi, ông gia nhập Hải quân Hoa Kỳ. Ông phục vụ đến cấp bậc chuẩn úy trước khi rời Hải quân vào năm 1811[4][9].

Lúc 20 tuổi, Cooper đã thừa kế tài sản từ cha mình, năm 21 tuổi, ông kết hôn với Susan DeLancey tại Mamaroneck, quận Westchester, New York ngày 1 tháng 1 năm 1811[10]. Vợ ông là con gái một gia đình giàu có vẫn trung thành với nước Anh trong chiến tranh cách mạng. Họ có với nhau bảy người con, năm trong số đó sống đến trưởng thành. Con gái của họ Susan Fenimore Cooper là một nhà văn. Bà này và ông thường biên tập tác phẩm của nhau[11] Trong các hậu duệ của ông có Paul Fenimore Cooper (1899–1970), cũng là nhà văn[12].

Tác phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Phillips, 1913, pp. 6–7
  2. ^ a ă Lounsbury, 1883, pp. 7–8
  3. ^ “James Fenimore Cooper and Spies in Rye”. MyRye.com. Truy cập 27 tháng 3 năm 2016. 
  4. ^ a ă â Hale, 1896, p. 657
  5. ^ Phillips, 1913, p. 2
  6. ^ a ă Lounsbury, 1883, p. 2
  7. ^ McCullough p. 70
  8. ^ J.F. Cooper Biography
  9. ^ Franklin, 2007, p.101
  10. ^ Clymer, 1900, p. xii
  11. ^ “Susan Fenimore Cooper”. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2011. 
  12. ^ Wright, 1983,
    Cooper Genealogy, NYS Historical Association
  13. ^ James Fenimore Cooper (ngày 1 tháng 12 năm 2003). “Precaution”. Gutenberg.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  14. ^ James Fenimore Cooper (ngày 1 tháng 2 năm 2006). “The Spy”. Gutenberg.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  15. ^ James Fenimore Cooper (ngày 1 tháng 8 năm 2000). “The Pioneers”. Gutenberg.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  16. ^ James Fenimore Cooper (ngày 1 tháng 8 năm 2000). “Tales for Fifteen, or, Imagination and Heart”. Gutenberg.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  17. ^ James Fenimore Cooper (ngày 1 tháng 4 năm 2005). “The Pilot: A Tale of the Sea”. Gutenberg.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  18. ^ James Fenimore Cooper (ngày 5 tháng 2 năm 2006). “The Last of the Mohicans; A narrative of 1757”. Gutenberg.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  19. ^ James Fenimore Cooper (ngày 1 tháng 9 năm 2004). “The Prairie”. Gutenberg.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  20. ^ James Fenimore Cooper (ngày 1 tháng 3 năm 2004). “The Red Rover”. Gutenberg.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  21. ^ James Fenimore Cooper (ngày 1 tháng 9 năm 2005). “The Wept of Wish-Ton-Wish”. Gutenberg.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  22. ^ James Fenimore Cooper (ngày 1 tháng 5 năm 2004). “The Water-Witch or, the Skimmer of the Seas”. Gutenberg.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  23. ^ James Fenimore Cooper (ngày 1 tháng 12 năm 2003). “The Bravo”. Gutenberg.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  24. ^ James Fenimore Cooper (ngày 1 tháng 2 năm 2004). “The Headsman”. Gutenberg.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  25. ^ James Fenimore Cooper (ngày 1 tháng 5 năm 2003). “The Monikins”. Gutenberg.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  26. ^ “The Eclipse”. Etext.lib.virginia.edu. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  27. ^ Thomas Philbrick (1961). James Fenimore Cooper and the Development of American Sea Fiction. Harvard University Press. 
  28. ^ James Fenimore Cooper (ngày 22 tháng 7 năm 2004). “A Residence in France”. Gutenberg.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  29. ^ James Fenimore Cooper (ngày 1 tháng 2 năm 2006). “Homeward Bound; Or, the Chase”. Gutenberg.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  30. ^ James Fenimore Cooper (ngày 1 tháng 11 năm 2003). “Home as Found”. Gutenberg.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  31. ^ “Old Ironsides”. External.oneonta.edu. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  32. ^ James Fenimore Cooper (ngày 1 tháng 9 năm 1999). “Pathfinder; or, the inland sea”. Gutenberg.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  33. ^ James Fenimore Cooper (ngày 1 tháng 4 năm 2004). “The Wing-and-Wing”. Gutenberg.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  34. ^ James Fenimore Cooper (ngày 1 tháng 9 năm 2000). “Autobiography of a Pocket-Handkerchief”. Gutenberg.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  35. ^ James Fenimore Cooper (ngày 1 tháng 12 năm 2003). “Wyandotté, or, The Hutted Knoll”. Gutenberg.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  36. ^ https://web.archive.org/web/20151013190013/http://etext.lib.virginia.edu/etcbin/eafbin2/browse-eafall?id=eaf073v1&data=/texts/eaf/browse&tag=public. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2010.  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  37. ^ James Fenimore Cooper (ngày 1 tháng 1 năm 2006). “Ned Myers, or, a Life Before the Mast”. Gutenberg.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  38. ^ James Fenimore Cooper (ngày 1 tháng 8 năm 2005). “Afloat and Ashore: A Sea Tale”. Gutenberg.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  39. ^ James Fenimore Cooper (ngày 1 tháng 2 năm 2004). “Miles Wallingford”. Gutenberg.org. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  40. ^ James Fenimore Cooper (1844). Lucy Hardinge: a second ser. of Afloat and ashore, by the author of 'The pilot'. Books.google.com. 
  41. ^ “Satanstoe; Or, the Littlepage Manuscripts. A Tale of the Colony by Cooper – Project Gutenberg”. Gutenberg.org. Ngày 1 tháng 9 năm 2005. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  42. ^ “The Crater by James Fenimore Cooper – Project Gutenberg”. Gutenberg.org. Ngày 1 tháng 3 năm 2004. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  43. ^ “Jack Tier by James Fenimore Cooper – Project Gutenberg”. Gutenberg.org. Ngày 1 tháng 12 năm 2003. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  44. ^ “Oak Openings by James Fenimore Cooper – Project Gutenberg”. Gutenberg.org. Ngày 1 tháng 7 năm 2003. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  45. ^ “The Sea Lions by James Fenimore Cooper – Project Gutenberg”. Gutenberg.org. Ngày 1 tháng 12 năm 2003. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  46. ^ “The Lake Gun by James Fenimore Cooper – Project Gutenberg”. Gutenberg.org. Ngày 1 tháng 9 năm 2000. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012. 
  47. ^ “New York by James Fenimore Cooper – Project Gutenberg”. Gutenberg.org. Ngày 1 tháng 1 năm 2001. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2012.