Jerry Seinfeld

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Jerry Seinfeld
Jerry Seinfeld (1997).jpg
Seinfeld năm 1997
Tên thậtJerome Allen Seinfeld
Sinh29 tháng 4, 1954 (64 tuổi)
Brooklyn, New York, Hoa Kỳ
Loại hình nghệ thuậtStand-up comedy, truyền hình, phim
Năm hoạt động1976 đến nay
Thể loạiHài kịch quan sát, deadpan
Đề tàiVăn hóa Mỹ, Chính trị Mỹ, cuộc sống thường ngày, khác biệt giới tính, hành vi con người, social awkwardness, các sự kiện hiện tại, văn hóa pop
Chồng/vợ
Jessica Seinfeld (cưới 1999)
Chữ ký128px
Trang webjerryseinfeld.com

Jerome Allen "Jerry" Seinfeld ( /ˈsnfɛld/; sinh ngày 29 tháng 4 năm 1954))[1] là một diễn viên hài, diễn viên, nhà văn, nhà sản xuất và đạo diễn người Mỹ.

Anh nổi tiếng vì đã đóng vai chính mình trong hài kịch tình huống Seinfeld,, do anh sáng tác và viết kịch bản với Larry David. Seinfeld đã tham gia rất nhiều vào Bee Movie, trong đó ông đã lồng tiếng nhân vật chính của mình. Năm 2010, anh ra mắt một series thực tế mang tên The Marriage Ref. Ông đão diễn Colin Quinn trong chương trình Broadway Long Story Short tại Nhà hát Helen Hayes và Nhà hát John Drew tại Guild Hall của East Hampton, kéo dài đến tháng 1 năm 2011. Ông là người tạo và chủ trì loạt phim trên mạng về Comedians in Cars Getting Coffee.

Trong sự nghiệp diễn hài của mình, Seinfeld chuyên về hài kịch quan sát, thường nói về những mối quan hệ và những tình huống xã hội đáng xấu hổ. Năm 2005, Comedy Central đã bầu chọn Seinfeld là "Diễn viên hài xuất sắc thứ 12 của mọi thời đại".[2]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Seinfeld sinh ra ở Brooklyn, New York City.[3] Cha của ông, Kalman Seinfeld (1918-1985) [4][5] có gốc Do Thái Hungary, và thu thập những câu chuyện cười mà ông nghe trong khi phục vụ trong Thế chiến II.[3] Mẹ của ông, Betty (nhũ danh Hosni,[6] 1915–2014),[7][8][9] có nguồn gốc người Do Thái gốc Do Thái; bố mẹ cô, Selim và Salha Hosni,[10] quê ở Aleppo.[11] Seinfeld lớn lên ở Massapequa, và theo học tại trường trung học Massapequa ở Long Island.[12][13] Ở tuổi 16, ông đã dành thời gian làm tình nguyện tại Kibbutz Sa'ar ở Israel.[14]

Sau đó ông theo học tại trường Đại học Bang New York ở Oswego, chuyển tiếp sau năm thứ hai của mình để Queens College, Đại học Thành phố New York, tốt nghiệp với bằng cấp về truyền thông và sân khấu.[15][16]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Jerry Seinfeld”. TV Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2014. 
  2. ^ Non-archived Comedy Central list Lưu trữ June 5, 2004, tại Wayback Machine. via “Comedy Central 100 Greatest Standups of all Time”. Listology.com. 19 tháng 5 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2012.  and “Comedy Central's 100 Greatest Standups of All Time”. Ranker.com. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp) Ranker also archived in two parts: on December 12, 2016, page 2 on July 29, 2017.
  3. ^ a ă Weiner, Jonah (20 tháng 12 năm 2012). “Jerry Seinfeld Intends to Die Standing Up”. The New York Times Magazine. 
  4. ^ Cown, Alison Leigh (23 tháng 4 năm 2009). “Seinfeld’s Back Story, About Something”. The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2017. 
  5. ^ “Kalmen Seinfeld”. Geni.com. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2017. 
  6. ^ Bà cũng có tên là Hesney, per Cowan, The New York Times.
  7. ^ Busch, Anita (6 tháng 4 năm 2017). “If You’re Not In The Obit, Eat Breakfast’ Documentary About 90+ Generation Gets June Bow On HBO”. Deadline.com. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2017. “' was inspired by Carl, Norman Lear and (the late) Betty Seinfeld,' Shapiro told Deadline. 'Jerry Seinfeld’s mom was so vivacious, and she was always having fun and laughing all the way into her 99th year.' 
  8. ^ “Betty Seinfeld, Katonah, NY, Age: 99 - 12/12/1917 -04/18/2014”. MyLife.com. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2017. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2017. )
  9. ^ Oppenheimer, Jerry (2002). Seinfeld: The Making of an American Icon. Harper. ISBN 978-0060188726.  [cần số trang]
  10. ^ Cowan, Alison Leigh (23 tháng 4 năm 2009). “Seinfeld's Back Story, About Something”. The New York Times. Kalmen Seinfeld died in 1985 in Florida.... The death certificate noted that he worked in the sign business and was survived by his wife, the former Betty Hesney. 
  11. ^ “The Paper Trail of Jerry Seinfeld Leads Back to Ellis Island and Beyond”. The New York Times. 24 tháng 4 năm 2009.  Her family identified their nationality as Turkish when they emigrated to the United States in 1917.
  12. ^ Kornfeld, Michael (23 tháng 7 năm 1989). “A Single Comedian Is Returning to His Roots”. The New York Times. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2008. 
  13. ^ Kellerman, Vivien (28 tháng 7 năm 1996). “If You're Thinking of Living In/Massapequa Park, L.I.;Fine Schools, Famous Alumni”. The New York Times. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2014. 
  14. ^ “American Jewish comedian Jerry Seinfeld in Israel to promote new movie”. Associated Press. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2009 – qua Haaretz. 
  15. ^ Herbert, Geoff (19 tháng 7 năm 2013). “Jerry Seinfeld talks SUNY Oswego, Pop-Tarts, marriage, more during Syracuse performance”. Syracuse, New York: Syracuse.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017. 
  16. ^ “Jerry Seinfeld Biography" Film Actor, Screenwriter, Television Actor, Comedian, Television Producer (1954–)”. Biography.com (FYI / A&E Networks). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017. 

Bên ngoài đường dẫn[sửa | sửa mã nguồn]