Kỳ chuyển nhượng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Kỳ chuyển nhượng là khoảng thời gian trong năm, trong đó một câu lạc bộ bóng đá có thể chuyển (mua) cầu thủ từ đội bóng khác về hoặc bán cầu thủ của đội mình cho một đội bóng khác. Việc chuyển giao đó được hoàn thành bằng cách đăng ký cầu thủ vào câu lạc bộ mới thông qua FIFA. " Cửa sổ chuyển nhượng" là một thuật ngữ không chính thức thường được sử dụng bởi các phương tiện truyền thông cho khái niệm "thời gian đăng ký " như mô tả trong Quy chế FIFA về địa vị và chuyển giao cầu thủ. Theo quy định, mỗi hiệp hội bóng đá quốc gia quyết định thời gian (ngày tháng) của các "kỳ chuyển nhượng" của hội nhưng nó không được dài quá 12 tuần. Kỳ chuyển nhượng thứ hai xảy ra trong mùa giải và có thể không quá bốn tuần. Và một năm có tối đa 2 kỳ chuyển nhượng.

Kỳ chuyển nhượng của một liên đoàn bóng đá chỉ áp dụng cho việc chuyển đến của cầu thủ quốc tế. Chuyển đi quốc tế khỏi một hiệp hội vẫn có thể xảy ra nếu kỳ chuyển nhượng vẫn còn mở tại nơi đến.

Kỳ chuyển nhượng đã được giới thiệu để đáp ứng các yêu cầu của Ủy ban châu Âu. Hệ thống này đã được sử dụng trong rất nhiều giải đấu châu Âu trước khi được đưa vào hiệu lực bắt buộc tại FIFA trong mùa giải 2002-03.

Lịch chuyển nhượng[sửa | sửa mã nguồn]

Liên đoàn Kỳ mùa hè Kỳ mùa đông
Anh 01 tháng 07 - 09 tháng 08 01 - 31 tháng 01
Pháp, Đức, Tây Ban Nha 01 tháng 06 - 02 tháng 09 01 tháng 01 - 02 tháng 02
Ý 01 tháng 06 - 31 tháng 08 01 tháng 01 - 02 tháng 02
Hà Lan 11 tháng 06 - 02 tháng 09 03 - 31 tháng 01
Nga 17 tháng 06 - 06 tháng 09 28 tháng 01 - 28 tháng 02
Thổ Nhĩ Kỳ, Đan Mạch 11 tháng 06 - 01 tháng 09 05 - 31 tháng 01
Thụy Điển 08 tháng 01 - 31 tháng 03 15 tháng 07 - 11 tháng 08
Na Uy 01 tháng 01 - 31 tháng 03 15 tháng 07 - 18 tháng 08
Scotland 09 tháng 06 - 01 tháng 09 01 tháng 01 - 02 tháng 02
Phần Lan 01 tháng 03 - 30 tháng 04 01 - 31 tháng 08
Romania 16 tháng 06 - 08 tháng 09 25 tháng 01 - 22 tháng 02
Mỹ, Canada 18 tháng 02 - 12 tháng 05 08 tháng 07 - 06 tháng 08
Brazil 01 tháng 01 - 31 tháng 03 14 tháng 07 - 13 tháng 08
Úc 01 tháng 06 - 31 tháng 07 14 tháng 01 - 14 tháng 02
Nhật Bản 08 tháng 01 - 02 tháng 04 16 tháng 07 - 13 tháng 08
Kenya 01 tháng 12 - 31 tháng 01 01 - 30 tháng 06
Ethiopia 01 tháng 12 - 31 tháng 01 01 - 30 tháng 06

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]