Kapilvastu (huyện)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kapilvastu
कपिलबस्तु
Kapilavastu
—  Huyện  —
Vị trí huyện Kapilvastu trong khu Lumbini
Vị trí huyện Kapilvastu trong khu Lumbini
Kapilvastu trên bản đồ Thế giới
Kapilvastu
Kapilvastu
Quốc giaNepal
VùngTây Nepal
KhuLumbini
Thủ phủTaulihawa
Diện tích
 • Tổng cộng1.738 km2 (671 mi2)
Dân số (2001)
 • Tổng cộng481.976
 • Mật độ280/km2 (720/mi2)
Múi giờNPT (UTC+5:45)

Kapilvastu (tiếng Nepal: कपिलवस्तु जिल्लाVề âm thanh nàyListen ), đôi khi được viết là Kapilbastu, là một huyện thuộc khu Lumbini, vùng Tây Nepal, Nepal. Huyện này có diện tích 1738 km², dân số thời điểm năm 2001 là 481976 người.[1] Huyện được đặt tên theo vương thành Ca-tỳ-la-vệ cổ, nơi được xem là quê hương của Đức Phật Thích-ca Mâu-ni.

Các xã và thị trấn[sửa | sửa mã nguồn]

Vì được xem là quê hương của Đức Phật, nhiều tên xã và thị trấn tại huyện được đặt theo các danh xưng có liên quan đến ông.

Thị trấn
  1. Kapilavastu: đặt tên theo vương thành Ca-tỳ-la-vệ cổ
  2. Banganga
  3. Buddhabhumi: đặt tên theo danh hiệu Bút-đa Mâu-ni, một trong những danh hiệu của Phật Thích ca
  4. Shivaraj
  5. Krishnanagar
  6. Maharajgunj
  1. Mayadevi: đặt tên theo Hoàng hậu Ma-da, sinh mẫu của Phật Thích ca
  2. Yashodhara: đặt tên theo Công chúa Da-du-đà-la, vợ của Phật Thích ca
  3. Suddhodhan: đặt tên theo Quốc vương Tịnh-phạn, cha của Phật Thích ca
  4. Bijaynagar

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Biến động dân số giai đoạn 1952-2001:

Lịch sử dân số của Kapilvastu (huyện)
(Nguồn: Cơ quan Thống kê Nepal[1][2][3])
Năm1971198119912001
Dân số205216270045371778481976

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Districts of Nepal”. statoids.com. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2012. 
  2. ^ (tiếng Anh)“Nepal Census Information Site”. Cơ quan Thống kê Nepal. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2012. 
  3. ^ “Population Census 1961 Report”. Cơ quan Thống kê Nepal. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]