Kastoria
Giao diện
| Kastoria Καστοριά | |
|---|---|
| — Thành phố — | |
Kastoria và Hồ Orestiada. | |
| Quốc gia | Hy Lạp |
| Vùng địa lý | Macedonia |
| Vùng hành chính | Tây Macedonia |
| Đơn vị khu vực | Kastoria |
| Đặt tên theo | Castor |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng | Ioannis Korentsidis[1] (kể từ 2019) |
| Diện tích | |
| • Thành phố | 763,3 km2 (2,947 mi2) |
| Độ cao | 700 m (2,300 ft) |
| Dân số (2021)[2] | |
| • Thành phố | 33.095 |
| • Mật độ | 4,3/km2 (11/mi2) |
| • Đô thị | 16.393 |
| Tên cư dân | Kastorian Kastorianos (Greek) |
| • Mùa hè (DST) | EEST (UTC+3) |
| Mã bưu chính | 521 00 |
| Mã vùng | 24670 |
| Biển số xe | KT |
| Thành phố kết nghĩa | Kyiv, Enna, City of Wanneroo, Plovdiv, Brașov, Shevchenko, Paralimni, Hải Ninh |
Kastoria (tiếng Hy Lạp: ?) là một khu tự quản ở vùng Tây Makedonías, Hy Lạp. Khu tự quản Kastoria có diện tích 763 km², dân số theo điều tra ngày 18 tháng 3 năm 2001 là 37094 người.[3]
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Municipality of Kastoria, Municipal elections – October 2023". Bội Nội vụ. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Αποτελέσματα Απογραφής Πληθυσμού - Κατοικιών 2021, Μόνιμος Πληθυσμός κατά οικισμό" [Results of the 2021 Population - Housing Census, Permanent population by settlement] (bằng tiếng Hy Lạp). Hellenic Statistical Authority. ngày 29 tháng 3 năm 2024.
- ↑ "Municipalities of Greece". Statoids. ngày 6 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2012.
