Kebnekaise

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kebnekaise
Kebnekaise viewed from Tarfala valley - narrower crop.jpg
Sườn phía Đông Kebnekaise nhìn từ Thung lũng Tarfala
Độ cao2.099 m (6.886 ft)[1]
Danh sáchCao cực trị theo nước
Vị trí
Vị tríThụy Điển
Dãy núiDãy núi Scandinavian
Tọa độ67°54′0″B 18°31′0″Đ / 67,9°B 18,51667°Đ / 67.90000; 18.51667Tọa độ: 67°54′0″B 18°31′0″Đ / 67,9°B 18,51667°Đ / 67.90000; 18.51667
Leo núi
Chinh phục lần đầunăm 1883 bởi Charles Rabot
Hành trình dễ nhấtđường băng/đường đá, đường phổ biến nhất là đường bò

Kebnekaise (phát âm tiếng Thuỵ Điển: [kɛbnɛ²kajsɛ];[2], tiếng Sami: Giebmegáisi hoặc Giebnegáisi, "Cauldron Crest") là ngọn núi cao nhất Thụy Điển. Núi có hai đỉnh chính, ở phía nam, một đỉnh cao 2.097,5 m (6.882 ft) so với mực nước biển vào tháng 8 năm 2014. Đỉnh phía bắc cao 2.096,8m (6,879 ft) và không có băng. Kebnekaise nằm ở Lapland, khoảng 150 km (93 mile) về phía bắc Vòng Bắc Cực và phía tây Kiruna gần đường mòn đi bộ Kungsleden.

Đến tháng 8 năm 2018, do nhiệt độ tăng cao, nắng nóng đã khiến lớp tuyết dày phủ trên đỉnh phía nam tan chảy, đỉnh phía bắc đã trở thành đỉnh cao nhất ở Thụy Điển.[3] Tuy nhiên, có khả năng đỉnh phía nam tuyết sẽ phủ lại vào mùa đông để đưa nó thành đỉnh cao nhất lần nữa.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Núi Kebnekaise nằm trong dãy núi Scandinavi giáp với các thung lũng sông băng Ladtjovagge, Tjäktjavagge và Vistasvagge. Các điểm cao nhất của núi nằm dọc theo sườn núi chạy từ đỉnh núi phía nam / bắc đến Kebnepakte ở độ cao 1.990 m (6.530 ft). Các đỉnh con của núi gồm Kebnetjåkka, Vierranvárri, Tolpagorni, Guobircohkka và Siŋŋibákti.

Trong hai đỉnh cao nhất, đỉnh phía nam nằm trên một sông băng gần cao nguyên đá. Sông băng đã rút cạn trong những năm gần đây, do đó đỉnh phía nam không còn cao như trước.

Khối núi gắn liền với Kebnepakteglaciären, Isfallsglaciären và Storglaciären về phía thung lũng Tarfala ở phía đông, sông băng Björlings ở phía đông nam, và Rabots glaciär ở phía tây.

Ở châu Âu không có ngọn núi nào cao hơn về phía bắc. Trong thời tiết rõ ràng, có thể nhìn thấy cả khu vực rộng lớn từ đỉnh núi.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Tarfala forskningsstation” (bằng tiếng Thụy Điển). Stockholm University. Bản gốc lưu trữ 21 tháng 10 năm 2014. Truy cập 13 tháng 3 năm 2019. 
  2. ^ “Word: Kebnekaise: Pronunciation in Swedish”. Forvo: All the words of the world. Pronounced. Truy cập 14 tháng 3 năm 2014. 
  3. ^ Anderson C (2 tháng 8 năm 2018). “Sweden’s Tallest Peak Shrinks in Record Heat”. The New York Times. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]