Kepler-1520

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm


Kepler-1520
Dữ liệu quan sát
Kỷ nguyên J2000      Xuân phân J2000
Chòm sao Thiên Nga
Xích kinh 19h 23m 51.8899s[1]
Xích vĩ +51° 30′ 16.98″[1]
Cấp sao biểu kiến (V)16.7[2]
Các đặc trưng
Kiểu quang phổK4V[3]
Cấp sao biểu kiến (V)16.7[2]
Cấp sao biểu kiến (J)&0000000000000014.02100014.021+0.035
[4]
Cấp sao biểu kiến (H)&0000000000000013.43300013.433+0.035
[4]
Cấp sao biểu kiến (K)&0000000000000013.31900013.319+0.035
[4]
Trắc lượng học thiên thể
Chuyển động riêng (μ) RA: &0000000000000000.3210000.321+0.065
[1] mas/năm
Dec.: &0000000000000011.14600011.146+0.055
[1] mas/năm
Thị sai (π)1.6167 ± 0.0302[1] mas
Khoảng cách2020 ± 40 ly
(620 ± 10 pc)
Cấp sao tuyệt đối (MV)7.6[2]
Chi tiết
Khối lượng0.76 ± 0.03[5] M
Bán kính0.71 ± 0.026[5] R
Hấp dẫn bề mặt (log g)&0000000000000004.6100004.610+0.018
0.031
[5]
Độ sáng0.14[2] L
Nhiệt độ&0000000000004677.0000004677+82
71
[5] K
Tự quay&0000000000000022.91000022.91+0.24
 days
[6]
Tên gọi khác
KIC 12557548, 2MASS J19235189+5130170[7]
CSDL tham chiếu
SIMBADdữ liệu

Kepler-1520 là một ngôi sao loại K thuộc Chòm sao Thiên Nga, nó có kính thước nhỏ hơn Mặt Trời một chút.

Hệ hành tinh[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ hành tinh Kepler-1520 [2][8][9]
Đồng hành
(thứ tự từ ngôi sao ra)
Khối lượng Bán trục lớn
(AU)
Chu kỳ quỹ đạo
(ngày)
Độ lệch tâm quỹ đạo Độ nghiêng quỹ đạo Bán kính
b <0.02 M 0.013 (1208425.494 miles) &0000000000000000.6535540.6535538+0.0000001
~0 <1 (for albedo of 0.5) R

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c Brown, A. G. A.; và đồng nghiệp (Gaia collaboration) (tháng 8 năm 2018). “Gaia Data Release 2: Summary of the contents and survey properties”. Astronomy & Astrophysics. 616. A1. arXiv:1804.09365. Bibcode:2018A&A...616A...1G. doi:10.1051/0004-6361/201833051. Hồ sơ Gaia DR2 cho nguồn này tại VizieR.
  2. ^ a ă â b c Rappaport, S.; và đồng nghiệp (2012). “Possible Disintegrating Short-Period Super-Mercury Orbiting KIC 12557548”. The Astrophysical Journal. 752 (1). 1. arXiv:1201.2662. Bibcode:2012ApJ...752....1R. doi:10.1088/0004-637X/752/1/1.
  3. ^ “KIC 12557548 b”. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2016. Note: The EPE has not fully updated this data to be renamed Kepler-1520, but the spectral type is listed, hence this is the reference for it.
  4. ^ a ă â Skrutskie, M. F.; và đồng nghiệp (2006). “The Two Micron All Sky Survey (2MASS)”. The Astronomical Journal. 131 (2): 1163–1183. Bibcode:2006AJ....131.1163S. doi:10.1086/498708.Vizier catalog entry
  5. ^ a ă â b “NASA Exoplanet Archive”. NASA Exoplanet Science Institute. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2016.
  6. ^ Kawahara, Hajime; và đồng nghiệp (2013). “Starspots-Transit Depth Relation of the Evaporating Planet Candidate KIC 12557548b”. The Astrophysical Journal Letters. 776 (1). L6. arXiv:1308.1585. Bibcode:2013ApJ...776L...6K. doi:10.1088/2041-8205/776/1/L6.
  7. ^ “KOI-3794”. SIMBAD. Trung tâm dữ liệu thiên văn Strasbourg.
  8. ^ Perez-Becker, Daniel; Chiang, Eugene (2013). “Catastrophic evaporation of rocky planets”. Monthly Notices of the Royal Astronomical Society. 433 (3): 2294–2309. arXiv:1302.2147. Bibcode:2013MNRAS.433.2294P. doi:10.1093/mnras/stt895.
  9. ^ Van Werkhoven, T. I. M.; và đồng nghiệp (2014). “Analysis and interpretation of 15 quarters of Kepler data of the disintegrating planet KIC 12557548 b”. Astronomy and Astrophysics. 561. A3. arXiv:1311.5688. Bibcode:2014A&A...561A...3V. doi:10.1051/0004-6361/201322398.